Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.
Cách Luyện Não Bộ TƯ DUY bằng Tiếng Trung (Ngừng Dịch Trong Đầu!)
大家好!欢迎收听“每天中文”。我是李明。
dà jiā hǎo ! huān yíng shōu tīng “ měi tiān zhōng wén ” 。 wǒ shì lǐ míng 。
Xin chào mọi người! Chào mừng các bạn đến với chương trình “Tiếng Trung mỗi ngày”. Tôi là Lý Minh.
大家好!我是王雨。
dà jiā hǎo ! wǒ shì wáng yǔ 。
Xin chào mọi người! Tôi là Vương Vũ.
很高兴又和大家见面了!
hěn gāo xìng yòu hé dà jiā jiàn miàn le !
Rất vui lại được gặp lại các bạn!
是的,王雨。
shì de , wáng yǔ 。
Vâng, Vương Vũ.
我们“每天中文”的目标,就是用最简单、最友好的方式
wǒ men “ měi tiān zhōng wén ” de mù biāo , jiù shì yòng zuì jiǎn dān 、 zuì yǒu hǎo de fāng shì
Mục tiêu của chương trình “Tiếng Trung mỗi ngày” là dùng cách đơn giản nhất, thân thiện nhất
帮助大家学习中文,
bāng zhù dà jiā xué xí zhōng wén ,
để giúp mọi người học tiếng Trung,
让学中文变得轻松又快乐。
ràng xué zhōng wén biàn de qīng sōng yòu kuài lè 。
khiến việc học tiếng Trung trở nên nhẹ nhàng và vui vẻ.
没错!
méi cuò !
Đúng vậy!
我们希望大家不只是学习知识,
wǒ men xī wàng dà jiā bù zhǐ shì xué xí zhī shi ,
Chúng tôi hy vọng mọi người không chỉ học kiến thức,
更能爱上中文,
gèng néng ài shàng zhōng wén ,
mà còn yêu thích tiếng Trung,
爱上这个美丽的语言。
ài shàng zhè ge měi lì de yǔ yán 。
yêu thích ngôn ngữ tươi đẹp này.
那今天,
nà jīn tiān ,
Vậy hôm nay,
我们要聊一个非常重要,
wǒ men yào liáo yí gè fēi cháng zhòng yào ,
Chúng ta sẽ nói về một chủ đề rất quan trọng,
也非常有意思的话题。
yě fēi cháng yǒu yì sī de huà tí 。
và cũng rất thú vị.
哦?是什么话题呢?
ò ? shì shén me huà tí ne ?
Ồ? Là chủ đề gì vậy?
就是——
jiù shì — —
Đó là—
如何开始用中文来思考。
rú hé kāi shǐ yòng zhōng wén lái sī kǎo 。
Làm thế nào để bắt đầu suy nghĩ bằng tiếng Trung.
哇,用中文思考!
wā , yòng zhōng wén sī kǎo !
Wow, suy nghĩ bằng tiếng Trung!
这个听起来好像有点儿难,
zhè ge tīng qǐ lái hǎo xiàng yǒu diǎn er nán ,
Nghe có vẻ hơi khó,
特别是对刚开始学习的朋友们。
tè bié shì duì gāng kāi shǐ xué xí de péng yǒu men 。
đặc biệt là với những bạn mới bắt đầu học.
别担心。
bié dān xīn 。
Đừng lo.
听起来难,
tīng qǐ lái nán ,
Nghe thì khó,
但其实我们可以从非常简单的一步一步开始。
dàn qí shí wǒ men kě yǐ cóng fēi cháng jiǎn dān de yí bù yi bù kāi shǐ 。
nhưng thực ra chúng ta có thể bắt đầu từ những bước rất đơn giản.
今天,我们就会告诉大家
jīn tiān , wǒ men jiù huì gào sù dà jiā
Hôm nay, chúng tôi sẽ nói cho mọi người biết
一些非常实用的小方法,
yì xiē fēi cháng shí yòng de xiǎo fāng fǎ ,
Một số mẹo nhỏ rất thực tế,
帮助你慢慢地、自然地开始用中文思考。
bāng zhù nǐ màn màn dì 、 zì rán dì kāi shǐ yòng zhōng wén sī kǎo 。
giúp bạn từ từ, tự nhiên bắt đầu suy nghĩ bằng tiếng Trung.
太好了!
tài hǎo le !
Tuyệt vời!
我相信听完这期节目,
wǒ xiāng xìn tīng wán zhè qī jié mù ,
Tôi tin rằng sau khi nghe hết chương trình này,
大家都会觉得
dà jiā dōu huì jué de
mọi người đều sẽ cảm thấy
"用中文思考"不再是一件遥远的事情。
" yòng zhōng wén sī kǎo " bú zài shì yí jiàn yáo yuǎn de shì qíng 。
“suy nghĩ bằng tiếng Trung” không còn là điều xa vời nữa.
是的。
shì de 。
Đúng vậy.
所以,如果你准备好了,
suǒ yǐ , rú guǒ nǐ zhǔn bèi hǎo le ,
Vì vậy, nếu bạn đã sẵn sàng,
就请带上你的耳朵,
jiù qǐng dài shàng nǐ de ěr duo ,
hãy mang theo đôi tai của bạn,
和我们一起开始
hé wǒ men yì qǐ kāi shǐ
cùng chúng tôi bắt đầu
今天的中文之旅吧!
jīn tiān de zhōng wén zhī lǚ ba !
hành trình tiếng Trung hôm nay nhé!
别忘了关注我们的频道,
bié wàng le guān zhù wǒ men de pín dào ,
Đừng quên theo dõi kênh của chúng tôi,
这样就不会错过每一期的精彩内容了!
zhè yàng jiù bú huì cuò guò měi yì qī de jīng cǎi nèi róng le !
Như vậy sẽ không bỏ lỡ nội dung hấp dẫn của mỗi kỳ!
好,王雨,我们正式开始。在聊“怎么做”以前,
hǎo , wáng yǔ , wǒ men zhèng shì kāi shǐ 。 zài liáo “ zěn me zuò ” yǐ qián ,
Được rồi, Vương Vũ, chúng ta bắt đầu chính thức. Trước khi nói về 'làm thế nào',
我们先聊聊“为什么”。我们为什么要练习用中文思考呢?
wǒ men xiān liáo liáo “ wèi shén me ” 。 wǒ men wèi shén me yào liàn xí yòng zhōng wén sī kǎo ne ?
chúng ta hãy nói về 'tại sao' trước. Tại sao chúng ta phải tập suy nghĩ bằng tiếng Trung nhỉ?
直接用自己的母语想,然后翻译成中文,不可以吗?
zhí jiē yòng zì jǐ de mǔ yǔ xiǎng , rán hòu fān yì chéng zhōng wén , bù kě yǐ ma ?
Cứ suy nghĩ bằng tiếng mẹ đẻ rồi dịch sang tiếng Trung, không được sao?
嗯,李明,你这个问题问得特别好。
ǹg , lǐ míng , nǐ zhè ge wèn tí wèn dé tè bié hǎo 。
Ừm, Lý Minh, câu hỏi này của bạn rất hay.
这是很多学习者心里都有的疑问。
zhè shì hěn duō xué xí zhě xīn lǐ dōu yǒu de yí wèn 。
Đây là thắc mắc mà nhiều người học đều có.
刚开始的时候,翻译是很正常的。
gāng kāi shǐ de shí hòu , fān yì shì hěn zhèng cháng de 。
Lúc mới bắt đầu, dịch là chuyện rất bình thường.
但是,如果我们一直依赖翻译,
dàn shì , rú guǒ wǒ men yì zhí yī lài fān yì ,
Nhưng nếu chúng ta cứ mãi phụ thuộc vào dịch,
我们的中文口语和反应速度就会很慢。
wǒ men de zhōng wén kǒu yǔ hé fǎn yìng sù dù jiù huì hěn màn 。
thì khả năng nói tiếng Trung và tốc độ phản xạ của chúng ta sẽ rất chậm.
怎么说呢?
zěn me shuō ne ?
Nói thế nào nhỉ?
你想啊,当别人问你一个问题,
nǐ xiǎng a , dāng bié rén wèn nǐ yí gè wèn tí ,
Bạn nghĩ mà xem, khi có người hỏi bạn một câu,
比如,“你今天晚饭吃了什么?”
bǐ rú , “ nǐ jīn tiān wǎn fàn chī le shén me ? ”
ví dụ, 'Hôm nay bữa tối bạn đã ăn gì?'
如果你的大脑是这样工作的:
rú guǒ nǐ de dà nǎo shì zhè yàng gōng zuò de :
Nếu não bộ của bạn hoạt động như thế này:
第一步,听到中文问题;
dì yī bù , tīng dào zhōng wén wèn tí ;
Bước một, nghe câu hỏi tiếng Trung;
第二步,把它在脑子里翻译成你的母语;
dì èr bù , bǎ tā zài nǎo zǐ lǐ fān yì chéng nǐ de mǔ yǔ ;
Bước hai, dịch nó sang tiếng mẹ đẻ của bạn trong đầu;
第三步,用你的母语想一个答案;
dì sān bù , yòng nǐ de mǔ yǔ xiǎng yí gè dá àn ;
Bước ba, nghĩ ra một câu trả lời bằng tiếng mẹ đẻ;
第四步,再把这个答案翻译成中文;
dì sì bù , zài bǎ zhè ge dá àn fān yì chéng zhōng wén ;
Bước bốn, dịch câu trả lời đó sang tiếng Trung;
第五步,最后说出来。这个过程太长了!
dì wǔ bù , zuì hòu shuō chū lái 。 zhè ge guò chéng tài cháng le !
Bước năm, cuối cùng nói ra. Quá trình này dài quá!
我明白了。这样一来,对话就会经常停顿,
wǒ míng bái le 。 zhè yàng yì lái , duì huà jiù huì jīng cháng tíng dùn ,
Tôi hiểu rồi. Như vậy, cuộc hội thoại sẽ thường xuyên bị ngắt quãng,
感觉很不自然,就像看电影的时候,
gǎn jué hěn bú zì rán , jiù xiàng kàn diàn yǐng de shí hòu ,
cảm giác rất không tự nhiên, giống như khi xem phim,
网络很卡一样。
wǎng luò hěn kǎ yí yàng 。
mạng bị lag vậy.
对,这个比喻很形象!
duì , zhè ge bǐ yù hěn xíng xiàng !
Đúng vậy, ví von này rất hình tượng!
所以,如果我们能直接用中文思考,
suǒ yǐ , rú guǒ wǒ men néng zhí jiē yòng zhōng wén sī kǎo ,
Vì vậy, nếu chúng ta có thể suy nghĩ trực tiếp bằng tiếng Trung,
听到问题,直接用中文想答案,
tīng dào wèn tí , zhí jiē yòng zhōng wén xiǎng dá àn ,
nghe câu hỏi, trực tiếp nghĩ câu trả lời bằng tiếng Trung,
然后说出来,速度就会快很多,
rán hòu shuō chū lái , sù dù jiù huì kuài hěn duō ,
Sau đó nói ra, tốc độ sẽ nhanh hơn nhiều,
对话也会流畅很多。
duì huà yě huì liú chàng hěn duō 。
cuộc đối thoại cũng sẽ trôi chảy hơn nhiều.
是的。这就像是从走路,变成了跑步。
shì de 。 zhè jiù xiàng shì cóng zǒu lù , biàn chéng le pǎo bù 。
Đúng vậy. Điều này giống như từ việc đi bộ chuyển sang chạy.
开始可能有点儿累,
kāi shǐ kě néng yǒu diǎn er lèi ,
Lúc đầu có thể hơi mệt,
但习惯了以后,就能跑得又快又远。
dàn xí guàn le yǐ hòu , jiù néng pǎo dé yòu kuài yòu yuǎn 。
nhưng sau khi quen rồi, thì có thể chạy vừa nhanh vừa xa.
而且,我觉得用中文思考还有一个好处。
ér qiě , wǒ jué de yòng zhōng wén sī kǎo hái yǒu yí gè hǎo chù 。
Hơn nữa, tôi cảm thấy suy nghĩ bằng tiếng Trung còn có một lợi ích.
是什么?
shì shén me ?
Là gì vậy?
就是能帮助我们更好地理解中国人的思维方式和文化。
jiù shì néng bāng zhù wǒ men gèng hǎo dì lǐ jiě zhōng guó rén de sī wéi fāng shì hé wén huà 。
Chính là có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách tư duy và văn hóa của người Trung Quốc.
语言和思维是分不开的。
yǔ yán hé sī wéi shì fēn bù kāi de 。
Ngôn ngữ và tư duy là không thể tách rời.
比如,中文里我们说“我吃饭了”,很简单。
bǐ rú , zhōng wén lǐ wǒ men shuō “ wǒ chī fàn le ” , hěn jiǎn dān 。
Ví dụ, trong tiếng Trung chúng ta nói “我吃饭了”, rất đơn giản.
但如果从别的语言直译过来,可能会变得很复杂。
dàn rú guǒ cóng bié de yǔ yán zhí yì guò lái , kě néng huì biàn de hěn fù zá 。
Nhưng nếu dịch thẳng từ ngôn ngữ khác sang, có thể sẽ trở nên rất phức tạp.
直接用中文的结构去想,就简单多了。
zhí jiē yòng zhōng wén de jié gòu qù xiǎng , jiù jiǎn dān duō le 。
Trực tiếp dùng kết cấu tiếng Trung để nghĩ, thì đơn giản hơn nhiều.
我非常同意。当你开始用中文思考,
wǒ fēi cháng tóng yì 。 dāng nǐ kāi shǐ yòng zhōng wén sī kǎo ,
Tôi rất đồng ý. Khi bạn bắt đầu suy nghĩ bằng tiếng Trung,
你会发现,很多中文的语法和词语,
nǐ huì fā xiàn , hěn duō zhōng wén de yǔ fǎ hé cí yǔ ,
bạn sẽ phát hiện ra rằng, rất nhiều ngữ pháp và từ ngữ tiếng Trung,
其实非常符合它自己的逻辑。
qí shí fēi cháng fú hé tā zì jǐ de luó jí 。
thực ra rất phù hợp với logic của chính nó.
你会慢慢地“感觉”到哪个词是对的,
nǐ huì màn màn dì “ gǎn jué ” dào nǎ gè cí shì duì de ,
Bạn sẽ dần dần “cảm nhận” được từ nào là đúng,
哪个句子是自然的,而不是仅仅记住语法规则。
nǎ gè jù zi shì zì rán de , ér bú shì jǐn jǐn jì zhù yǔ fǎ guī zé 。
câu nào là tự nhiên, chứ không chỉ đơn thuần ghi nhớ quy tắc ngữ pháp.
没错。所以,总结一下,练习用中文思考,
méi cuò 。 suǒ yǐ , zǒng jié yí xià , liàn xí yòng zhōng wén sī kǎo ,
Đúng vậy. Vì vậy, tóm lại, luyện tập suy nghĩ bằng tiếng Trung,
第一,能让你的反应更快,口语更流利;
dì yī , néng ràng nǐ de fǎn yìng gèng kuài , kǒu yǔ gèng liú lì ;
thứ nhất, có thể giúp phản xạ của bạn nhanh hơn, khẩu ngữ lưu loát hơn;
第二,能让你更深入地理解中文和中国文化。
dì èr , néng ràng nǐ gèng shēn rù dì lǐ jiě zhōng wén hé zhōng guó wén huà 。
thứ hai, có thể giúp bạn hiểu sâu hơn về tiếng Trung và văn hóa Trung Quốc.
这对于我们把中文学好,是非常关键的一步。
zhè duì yú wǒ men bǎ zhōng wén xué hǎo , shì fēi cháng guān jiàn de yí bù 。
Đây là một bước vô cùng quan trọng để chúng ta học tốt tiếng Trung.
说得太清楚了!那现在我们知道了“为什么”,
shuō dé tài qīng chǔ le ! nà xiàn zài wǒ men zhī dào le “ wèi shén me ” ,
Nói quá rõ ràng! Vậy bây giờ chúng ta đã biết “tại sao”,
接下来,大家肯定都等不及想知道“怎么做”了。 我们从哪里开始呢?
jiē xià lái , dà jiā kěn dìng dōu děng bù jí xiǎng zhī dào “ zěn me zuò ” liǎo 。 wǒ men cóng nǎ lǐ kāi shǐ ne ?
tiếp theo, chắc chắn mọi người đều đang rất nóng lòng muốn biết “làm thế nào” rồi. Chúng ta bắt đầu từ đâu đây?
好的,我们就来说说最简单的第一步。
hǎo de , wǒ men jiù lái shuō shuō zuì jiǎn dān de dì yī bù 。
Được rồi, chúng ta hãy nói về bước đầu tiên đơn giản nhất.
这一步,你今天、现在、马上就可以开始做。
zhè yí bù , nǐ jīn tiān 、 xiàn zài 、 mǎ shàng jiù kě yǐ kāi shǐ zuò 。
Bước này, hôm nay, ngay bây giờ, bạn có thể bắt đầu làm ngay.
这么厉害?快告诉我们!
zhè me lì hài ? kuài gào sù wǒ men !
Lợi hại vậy sao? Nói mau cho chúng tôi biết đi!
很简单,就是给你眼睛看到的所有东西,
hěn jiǎn dān , jiù shì gěi nǐ yǎn jīng kàn dào de suǒ yǒu dōng xī ,
Rất đơn giản, chính là đối với tất cả những thứ mà mắt bạn nhìn thấy,
在心里用中文起个名字。
zài xīn lǐ yòng zhōng wén qǐ gè míng zì 。
thì trong đầu hãy đặt cho nó một cái tên bằng tiếng Trung.
哦!“起名字”?
ò ! “ qǐ míng zì ” ?
Ồ! "Đặt tên" à?
你的意思是,看到什么,就用中文说出它的名字吗?
nǐ de yì sī shì , kàn dào shén me , jiù yòng zhōng wén shuō chū tā de míng zì ma ?
Ý bạn là, nhìn thấy cái gì thì nói ra tên của nó bằng tiếng Trung phải không?
完全正确。
wán quán zhèng què 。
Hoàn toàn chính xác.
你不需要说很长的句子,
nǐ bù xū yào shuō hěn cháng de jù zi ,
Bạn không cần phải nói những câu dài,
甚至不需要开口说出来,
shèn zhì bù xū yào kāi kǒu shuō chū lái ,
thậm chí không cần mở miệng nói ra,
只要在你的脑子里想就可以了。
zhǐ yào zài nǐ de nǎo zǐ lǐ xiǎng jiù kě yǐ le 。
chỉ cần nghĩ trong đầu là được.
比如,你现在在你的房间里,你看到了什么?
bǐ rú , nǐ xiàn zài zài nǐ de fáng jiān lǐ , nǐ kàn dào le shén me ?
Ví dụ, bây giờ bạn đang ở trong phòng của mình, bạn nhìn thấy những gì?
让我想想……我看到了桌子、椅子、电脑、手机、书、笔、床、窗户。
ràng wǒ xiǎng xiǎng … … wǒ kàn dào le zhuō zi 、 yǐ zi 、 diàn nǎo 、 shǒu jī 、 shū 、 bǐ 、 chuáng 、 chuāng hù 。
Để tôi nghĩ xem... Tôi thấy bàn, ghế, máy tính, điện thoại, sách, bút, giường, cửa sổ.
对!你就可以在心里默默地说:“桌子”,“椅子”,“电脑”,“手机”。
duì ! nǐ jiù kě yǐ zài xīn lǐ mò mò dì shuō : “ zhuō zi ” , “ yǐ zi ” , “ diàn nǎo ” , “ shǒu jī ” 。
Đúng vậy! Bạn có thể thầm nói trong lòng: "bàn", "ghế", "máy tính", "điện thoại".
这样做有什么好处呢?
zhè yàng zuò yǒu shén me hǎo chù ne ?
Làm như vậy có lợi ích gì?
它能让你把中文词语和你真实生活里的东西直接联系起来。
tā néng ràng nǐ bǎ zhōng wén cí yǔ hé nǐ zhēn shí shēng huó lǐ de dōng xī zhí jiē lián xì qǐ lái 。
Nó giúp bạn liên kết trực tiếp từ vựng tiếng Trung với đồ vật trong đời sống thực của bạn.
我明白了。
wǒ míng bái le 。
Tôi hiểu rồi.
我们不是通过翻译来记单词,比如“table”是“桌子”。
wǒ men bú shì tōng guò fān yì lái jì dān cí , bǐ rú “ t a b l e ” shì “ zhuō zi ” 。
Chúng ta không ghi nhớ từ bằng cách dịch, ví dụ "table" là "cái bàn".
而是直接看到那个四条腿、一个平面的东西,
ér shì zhí jiē kàn dào nà ge sì tiáo tuǐ 、 yí gè píng miàn de dōng xī ,
Mà là nhìn thẳng vào thứ có bốn chân và một mặt phẳng đó,
你的大脑里就出现了“桌子”这个词。
nǐ de dà nǎo lǐ jiù chū xiàn le “ zhuō zi ” zhè ge cí 。
trong đầu bạn liền xuất hiện từ "cái bàn".
就是这个意思!这样记单词会非常牢固,不容易忘记。
jiù shì zhè ge yì sī ! zhè yàng jì dān cí huì fēi cháng láo gù , bù róng yì wàng jì 。
Chính là ý này! Nhớ từ theo cách này sẽ rất chắc chắn, không dễ quên.
而且这个练习随时随地都可以做。
ér qiě zhè ge liàn xí suí shí suí dì dōu kě yǐ zuò 。
Hơn nữa bài tập này có thể làm mọi lúc mọi nơi.
比如说,早上起床的时候, 可以想:“床”、“被子”、“枕头”。
bǐ rú shuō , zǎo shàng qǐ chuáng de shí hòu , kě yǐ xiǎng : “ chuáng ” 、 “ bèi zi ” 、 “ zhěn tou ” 。
Ví dụ, lúc sáng ngủ dậy, bạn có thể nghĩ: "giường", "chăn", "gối".
刷牙的时候,可以想:“牙刷”、“牙膏”、“水”。
shuā yá de shí hòu , kě yǐ xiǎng : “ yá shuā ” 、 “ yá gāo ” 、 “ shuǐ ” 。
Khi đánh răng, có thể nghĩ: "bàn chải đánh răng", "kem đánh răng", "nước".
对。出门上班或者上学的路上,你可以看外面。看到“树”、“花”、“车”、“楼房”、“商店”、“人”。
duì 。 chū mén shàng bān huò zhě shàng xué de lù shang , nǐ kě yǐ kàn wài miàn 。 kàn dào “ shù ” 、 “ huā ” 、 “ chē ” 、 “ lóu fáng ” 、 “ shāng diàn ” 、 “ rén ” 。
Đúng vậy. Trên đường ra ngoài đi làm hay đi học, bạn có thể nhìn ra ngoài. Thấy "cây", "hoa", "xe", "tòa nhà", "cửa hàng", "người".
在办公室或者教室,可以看到“同事”、“同学”、“老师”、“黑板”、“白板”。
zài bàn gōng shì huò zhě jiào shì , kě yǐ kàn dào “ tóng shì ” 、 “ tóng xué ” 、 “ lǎo shī ” 、 “ hēi bǎn ” 、 “ bái bǎn ” 。
Ở văn phòng hoặc phòng học, bạn có thể thấy "đồng nghiệp", "bạn học", "thầy cô", "bảng đen", "bảng trắng".
在超市买东西的时候,那就更有意思了。
zài chāo shì mǎi dōng xī de shí hòu , nà jiù gèng yǒu yì sī le 。
Khi mua sắm ở siêu thị, điều đó còn thú vị hơn nữa.
你可以看到“苹果”、“香蕉”、 “米饭”、“牛奶”、“鸡蛋”。
nǐ kě yǐ kàn dào “ píng guǒ ” 、 “ xiāng jiāo ” 、 “ mǐ fàn ” 、 “ niú nǎi ” 、 “ jī dàn ” 。
Bạn có thể thấy "táo", "chuối", "cơm", "sữa", "trứng".
种类太多了,可以练习好多词语。
zhǒng lèi tài duō le , kě yǐ liàn xí hǎo duō cí yǔ 。
Có quá nhiều loại, có thể luyện tập rất nhiều từ vựng.
这个方法真的太棒了! 因为它非常简单,没有什么压力。
zhè gè fāng fǎ zhēn de tài bàng le ! yīn wèi tā fēi cháng jiǎn dān , méi yǒu shén me yā lì 。
Phương pháp này thật sự tuyệt vời! Vì nó cực kỳ đơn giản, không hề có áp lực.
就算有的东西你不知道中文怎么说,也没关系。
jiù suàn yǒu de dōng xī nǐ bù zhī dào zhōng wén zěn me shuō , yě méi guān xì 。
Ngay cả khi có thứ bạn không biết nói thế nào bằng tiếng Trung, cũng không sao.
可以先跳过,或者马上用手机查一下词典。
kě yǐ xiān tiào guò , huò zhě mǎ shàng yòng shǒu jī chá yí xià cí diǎn 。
Có thể bỏ qua trước, hoặc dùng điện thoại tra từ điển ngay.
是的,比如你看到一个东西,你不知道它的中文名字。
shì de , bǐ rú nǐ kàn dào yí gè dōng xī , nǐ bù zhī dào tā de zhōng wén míng zì 。
Đúng vậy, ví dụ bạn nhìn thấy một thứ, bạn không biết tên tiếng Trung của nó.
你查了词典,知道它叫“台灯”。
nǐ chá le cí diǎn , zhī dào tā jiào “ tái dēng ” 。
Bạn tra từ điển, biết nó gọi là "đèn bàn".
下一次你再看到它,你就在心里说一次:“台灯”。
xià yí cì nǐ zài kàn dào tā , nǐ jiù zài xīn lǐ shuō yí cì : “ tái dēng ” 。
Lần sau bạn nhìn thấy nó, bạn thầm nói trong lòng: "Đèn bàn".
多重复几次,这个词就变成你的了。
duō chóng fù jǐ cì , zhè ge cí jiù biàn chéng nǐ de le 。
Lặp lại vài lần, từ này sẽ trở thành của bạn.
这个过程就像给你的世界贴上中文标签。
zhè ge guò chéng jiù xiàng gěi nǐ de shì jiè tiē shàng zhōng wén biāo qiān 。
Quá trình này giống như dán nhãn tiếng Trung cho thế giới của bạn.
慢慢地,你眼中的世界,就多了一个中文的层面。
màn màn dì , nǐ yǎn zhōng de shì jiè , jiù duō le yí gè zhōng wén de céng miàn 。
Dần dần, thế giới trong mắt bạn sẽ có thêm một chiều kích tiếng Trung.
说得好,“中文的层面”。
shuō dé hǎo , “ zhōng wén de céng miàn ” 。
Hay đấy, 'chiều kích tiếng Trung'.
所以,这是我们推荐给大家的第一个练习, 也是最基础的练习:
suǒ yǐ , zhè shì wǒ men tuī jiàn gěi dà jiā de dì yī gè liàn xí , yě shì zuì jī chǔ de liàn xí :
Vì vậy, đây là bài tập đầu tiên chúng tôi giới thiệu cho mọi người, cũng là bài tập cơ bản nhất:
给你看到的东西,在心里用中文命名。
gěi nǐ kàn dào de dōng xī , zài xīn lǐ yòng zhōng wén mìng míng 。
Hãy gọi tên bằng tiếng Trung trong đầu cho những thứ bạn nhìn thấy.
从今天开始,就试一试吧!
cóng jīn tiān kāi shǐ , jiù shì yi shì ba !
Từ hôm nay, hãy thử làm ngay đi!
好了,李明。当我们熟悉了用中文给东西‘命名’之后,
hǎo le , lǐ míng 。 dāng wǒ men shú xī le yòng zhōng wén gěi dōng xī ‘ mìng míng ’ zhī hòu ,
Được rồi, Lý Minh. Khi chúng ta đã quen với việc 'đặt tên' đồ vật bằng tiếng Trung,
下一步该做什么呢?总不能一直只说单词吧。
xià yí bù gāi zuò shén me ne ? zǒng bù néng yì zhí zhī shuō dān cí ba 。
Bước tiếp theo nên làm gì? Không thể cứ mãi chỉ nói từ đơn được.
当然。下一步,我们就要升级了,
dāng rán 。 xià yí bù , wǒ men jiù yào shēng jí le ,
Đương nhiên rồi. Bước tiếp theo, chúng ta sẽ nâng cấp lên,
要开始在脑子里‘制造’简单的中文句子。
yào kāi shǐ zài nǎo zǐ lǐ ‘ zhì zào ’ jiǎn dān de zhōng wén jù zi 。
sẽ bắt đầu 'tạo ra' những câu tiếng Trung đơn giản trong đầu.
‘制造’句子?听起来比命名难一点儿。
‘ zhì zào ’ jù zi ? tīng qǐ lái bǐ mìng míng nán yì diǎn ér 。
'Tạo ra' câu ư? Nghe có vẻ khó hơn đặt tên một chút.
是难一点儿,但我们还是从最简单的开始。
shì nán yì diǎn ér , dàn wǒ men hái shì cóng zuì jiǎn dān de kāi shǐ 。
Đúng là khó hơn một chút, nhưng chúng ta vẫn bắt đầu từ những câu đơn giản nhất.
我们可以用‘这是……’或者‘那是……’这个句型。
wǒ men kě yǐ yòng ‘ zhè shì … … ’ huò zhě ‘ nà shì … … ’ zhè ge jù xíng 。
Chúng ta có thể dùng mẫu câu 'Đây là...' hoặc 'Đó là...'.
哦,这个我知道!HSK一级的句型: ‘这是我的书’,‘那是你的笔’。
ò , zhè ge wǒ zhī dào ! H S K yī jí de jù xíng : ‘ zhè shì wǒ de shū ’ , ‘ nà shì nǐ de bǐ ’ 。
Ồ, tôi biết cái này! Mẫu câu HSK cấp 1: ‘Đây là sách của tôi’, ‘Kia là bút của bạn’.
没错!现在,你把你上一步命名的那些词语, 放进这个句子里。
méi cuò ! xiàn zài , nǐ bǎ nǐ shàng yí bù mìng míng de nà xiē cí yǔ , fàng jìn zhè ge jù zi lǐ 。
Đúng vậy! Bây giờ, bạn hãy đặt những từ mà bạn đã gọi tên ở bước trước vào trong câu này.
比如,你看到桌子, 你可以在心里说:‘这是一张桌子。’
bǐ rú , nǐ kàn dào zhuō zi , nǐ kě yǐ zài xīn lǐ shuō : ‘ zhè shì yì zhāng zhuō zi 。 ’
Ví dụ, bạn nhìn thấy cái bàn, bạn có thể nói thầm trong lòng: ‘Đây là một cái bàn.’
看到电脑,就想:‘这是我的电脑。’
kàn dào diàn nǎo , jiù xiǎng : ‘ zhè shì wǒ de diàn nǎo 。 ’
Nhìn thấy máy tính, hãy nghĩ: ‘Đây là máy tính của tôi.’
我明白了。还可以加一点儿形容词。
wǒ míng bái le 。 hái kě yǐ jiā yì diǎn ér xíng róng cí 。
Tôi hiểu rồi. Còn có thể thêm một chút tính từ nữa.
比如,看到我的杯子是红色的,
bǐ rú , kàn dào wǒ de bēi zi shì hóng sè de ,
Ví dụ, nhìn thấy cốc của tôi màu đỏ,
我可以在心里想:‘这是一个红色的杯子。’
wǒ kě yǐ zài xīn lǐ xiǎng : ‘ zhè shì yí gè hóng sè de bēi zi 。 ’
Tôi có thể nghĩ thầm: ‘Đây là một chiếc cốc màu đỏ.’
或者:‘我的杯子是红色的。’
huò zhě : ‘ wǒ de bēi zi shì hóng sè de 。 ’
Hoặc: ‘Cốc của tôi màu đỏ.’
非常好!你看,句子就这样慢慢变长了,也变丰富了。
fēi cháng hǎo ! nǐ kàn , jù zi jiù zhè yàng màn màn biàn cháng le , yě biàn fēng fù le 。
Rất tốt! Bạn thấy không, câu cứ thế dần dần dài ra, cũng trở nên phong phú hơn.
除了‘这是什么’,我们还可以描述状态。
chú le ‘ zhè shì shén me ’ , wǒ men hái kě yǐ miáo shù zhuàng tài 。
Ngoài ‘Đây là cái gì’, chúng ta còn có thể miêu tả trạng thái.
比如,你看着窗外,可以说: ‘天气很好。’ 或者 ‘天很蓝。’
bǐ rú , nǐ kàn zhe chuāng wài , kě yǐ shuō : ‘ tiān qì hěn hǎo 。 ’ huò zhě ‘ tiān hěn lán 。 ’
Ví dụ, bạn nhìn ra ngoài cửa sổ, có thể nói: ‘Thời tiết rất đẹp.’ Hoặc ‘Trời rất xanh.’
如果天气不好,正在下雨,就可以想:‘外面在下雨。’
rú guǒ tiān qì bù hǎo , zhèng zài xià yǔ , jiù kě yǐ xiǎng : ‘ wài miàn zài xià yǔ 。 ’
Nếu thời tiết không đẹp, đang mưa, thì có thể nghĩ: ‘Bên ngoài đang mưa.’
对。你还可以描述你自己的感觉和动作。
duì 。 nǐ hái kě yǐ miáo shù nǐ zì jǐ de gǎn jué hé dòng zuò 。
Đúng. Bạn còn có thể miêu tả cảm giác và hành động của chính mình.
比如,你觉得饿了,可以在心里对自己说: ‘我饿了。我想吃饭。’
bǐ rú , nǐ jué de è le , kě yǐ zài xīn lǐ duì zì jǐ shuō : ‘ wǒ è le 。 wǒ xiǎng chī fàn 。 ’
Ví dụ, khi bạn cảm thấy đói, bạn có thể tự nhủ trong lòng: 'Tôi đói rồi. Tôi muốn ăn cơm.'
你准备去喝水,可以想:‘我要去喝水。’
nǐ zhǔn bèi qù hē shuǐ , kě yǐ xiǎng : ‘ wǒ yào qù hē shuǐ 。 ’
Bạn chuẩn bị đi uống nước, có thể nghĩ: 'Tôi muốn đi uống nước.'
这个练习也很有用,
zhè ge liàn xí yě hěn yǒu yòng ,
Cách luyện tập này cũng rất hữu ích,
它让你开始习惯用中文的语法结构去组织信息。
tā ràng nǐ kāi shǐ xí guàn yòng zhōng wén de yǔ fǎ jié gòu qù zǔ zhī xìn xī 。
nó giúp bạn bắt đầu làm quen với việc dùng cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung để sắp xếp thông tin.
比如主语、谓语、宾语的顺序。
bǐ rú zhǔ yǔ 、 wèi yǔ 、 bīn yǔ de shùn xù 。
Ví dụ như thứ tự chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ.
‘我’(主语),‘想’(谓语),‘吃饭’(宾语)。
‘ wǒ ’ ( zhǔ yǔ ) , ‘ xiǎng ’ ( wèi yǔ ) , ‘ chī fàn ’ ( bīn yǔ ) 。
'Tôi' (chủ ngữ), 'muốn' (vị ngữ), 'ăn cơm' (tân ngữ).
是的。而且你可以从描述眼前发生的事情开始。
shì de 。 ér qiě nǐ kě yǐ cóng miáo shù yǎn qián fā shēng de shì qíng kāi shǐ 。
Đúng vậy. Và bạn có thể bắt đầu từ việc miêu tả những chuyện đang xảy ra trước mắt.
比如,我正在和你说话,
bǐ rú , wǒ zhèng zài hé nǐ shuō huà ,
Ví dụ, tôi đang nói chuyện với bạn,
我就可以在心里想:‘我在和王雨说话。我们在录播客。
wǒ jiù kě yǐ zài xīn lǐ xiǎng : ‘ wǒ zài hé wáng yǔ shuō huà 。 wǒ men zài lù bō kè 。
tôi có thể nghĩ trong lòng: 'Tôi đang nói chuyện với Vương Vũ. Chúng tôi đang thu podcast.
很多朋友在听我们的播客。’
hěn duō péng yǒu zài tīng wǒ men de bō kè 。 ’
Rất nhiều bạn bè đang nghe podcast của chúng tôi.'
哈哈,是的!我也可以想: ‘李明在看我。他在笑。我觉得很高兴。’
hā hā , shì de ! wǒ yě kě yǐ xiǎng : ‘ lǐ míng zài kàn wǒ 。 tā zài xiào 。 wǒ jué de hěn gāo xìng 。 ’
Ha ha, đúng vậy! Tôi cũng có thể nghĩ: 'Lý Minh đang nhìn tôi. Anh ấy đang cười. Tôi cảm thấy rất vui.'
这样一来,我们的内心世界就开始用中文活动起来了。
zhè yàng yì lái , wǒ men de nèi xīn shì jiè jiù kāi shǐ yòng zhōng wén huó dòng qǐ lái le 。
Như vậy, thế giới nội tâm của chúng ta bắt đầu hoạt động bằng tiếng Trung.
完全正确。这个阶段的关键是,不要怕犯错,
wán quán zhèng què 。 zhè ge jiē duàn de guān jiàn shì , bú yào pà fàn cuò ,
Hoàn toàn chính xác. Điều then chốt trong giai đoạn này là không sợ mắc lỗi,
也不要追求完美的、复杂的句子。
yě bú yào zhuī qiú wán měi de 、 fù zá de jù zi 。
cũng như không theo đuổi những câu hoàn hảo hay phức tạp.
就用你会的、最简单的词和句型去表达。
jiù yòng nǐ huì de 、 zuì jiǎn dān de cí hé jù xíng qù biǎo dá 。
Hãy dùng những từ và mẫu câu đơn giản nhất mà bạn biết để diễn đạt.
对,简单就好。比如,‘我今天很高兴’,
duì , jiǎn dān jiù hǎo 。 bǐ rú , ‘ wǒ jīn tiān hěn gāo xìng ’ ,
Đúng, đơn giản là được. Ví dụ, “Hôm nay tôi rất vui”,
‘这个菜很好吃’,‘我想去公园’,
‘ zhè ge cài hěn hǎo chī ’ , ‘ wǒ xiǎng qù gōng yuán ’ ,
“Món này rất ngon”, “Tôi muốn đi công viên”,
这些都是非常好的内心句子练习。
zhè xiē dōu shì fēi cháng hǎo de nèi xīn jù zi liàn xí 。
đều là những câu tập luyện nội tâm rất tốt.
是的。所以在‘命名’练习的基础上,我们开始进行第二步:
shì de 。 suǒ yǐ zài ‘ mìng míng ’ liàn xí de jī chǔ shàng , wǒ men kāi shǐ jìn xíng dì èr bù :
Đúng vậy. Vậy nên, trên cơ sở bài tập “đặt tên” (gọi tên), chúng ta bắt đầu bước thứ hai:
用简单的句型,比如‘这是……’、‘我……’、‘天气……’
yòng jiǎn dān de jù xíng , bǐ rú ‘ zhè shì … … ’ 、 ‘ wǒ … … ’ 、 ‘ tiān qì … … ’
dùng các mẫu câu đơn giản như “Đây là…”, “Tôi…”, “Thời tiết…”
来描述你看到的东西、你的感觉和你的动作。
lái miáo shù nǐ kàn dào de dōng xī 、 nǐ de gǎn jué hé nǐ de dòng zuò 。
để miêu tả những thứ bạn thấy, cảm giác của bạn và hành động của bạn.
这个过程,就是从‘点’(单词)到‘线’(句子)的进步。
zhè gè guò chéng , jiù shì cóng ‘ diǎn ’ ( dān cí ) dào ‘ xiàn ’ ( jù zi ) de jìn bù 。
Quá trình này chính là sự tiến bộ từ “điểm” (từ đơn) đến “đường” (câu).
当你的脑子里能流淌这些简单的中文句子时,
dāng nǐ de nǎo zǐ lǐ néng liú tǎng zhè xiē jiǎn dān de zhōng wén jù zi shí ,
Khi trong đầu bạn có thể trôi chảy những câu tiếng Trung đơn giản này,
你就离用中文思考更近一步了。
nǐ jiù lí yòng zhōng wén sī kǎo gèng jìn yí bù le 。
Bạn đã tiến gần hơn một bước đến việc suy nghĩ bằng tiếng Trung.
王雨,我们刚才聊了命名和造句。这两个练习都很好,但
wáng yǔ , wǒ men gāng cái liáo le mìng míng hé zào jù 。 zhè liǎng gè liàn xí dōu hěn hǎo , dàn
Vương Vũ, chúng ta vừa nói về việc đặt tên và đặt câu. Hai bài tập này đều rất tốt, nhưng
它们都是零散的。
tā men dōu shì líng sǎn de 。
Chúng đều rời rạc.
有没有什么办法,能让我们的练习更集中一些呢?
yǒu méi yǒu shén me bàn fǎ , néng ràng wǒ men de liàn xí gèng jí zhōng yì xiē ne ?
Có cách nào để chúng ta luyện tập tập trung hơn không?
当然有。这就引出了我们的第三个方法:创造一个‘中文时间’或者
dāng rán yǒu 。 zhè jiù yǐn chū le wǒ men de dì sān gè fāng fǎ : chuàng zào yí gè ‘ zhōng wén shí jiān ’ huò zhě
Tất nhiên là có. Điều này dẫn đến phương pháp thứ ba của chúng ta: tạo ra một 'thời gian tiếng Trung' hoặc
‘中文角落’。
‘ zhōng wén jiǎo luò ’ 。
'góc tiếng Trung'.
哦?这个怎么理解?
ò ? zhè ge zěn me lǐ jiě ?
Ồ? Cái này hiểu thế nào?
意思是,你每天可以规定一个特定的时间段,
yì sī shì , nǐ měi tiān kě yǐ guī dìng yí gè tè dìng de shí jiān duàn ,
Ý là, mỗi ngày bạn có thể quy định một khoảng thời gian cụ thể,
比如晚饭后的15分钟,或者睡觉前的20分钟。
bǐ rú wǎn fàn hòu de 1 5 fēn zhōng , huò zhě shuì jiào qián de 2 0 fēn zhōng 。
ví dụ như 15 phút sau bữa tối, hoặc 20 phút trước khi đi ngủ.
在这段时间里,你强迫自己,只用中文来思考。
zài zhè duàn shí jiān lǐ , nǐ qiǎng pò zì jǐ , zhī yòng zhōng wén lái sī kǎo 。
Trong khoảng thời gian này, bạn ép mình chỉ suy nghĩ bằng tiếng Trung.
我明白了。就像给大脑设定一个‘中文模式’的闹钟, 时间一
wǒ míng bái le 。 jiù xiàng gěi dà nǎo shè dìng yí gè ‘ zhōng wén mó shì ’ de nào zhōng , shí jiān yī
Tôi hiểu rồi. Giống như đặt đồng hồ báo thức 'chế độ tiếng Trung' cho não bộ, khi đến giờ
到,就切换到中文模式。
dào , jiù qiè huàn dào zhōng wén mó shì 。
là chuyển sang chế độ tiếng Trung.
对!在这15分钟或者20分钟里, 你做任何事情,都要努力
duì ! zài zhè 1 5 fēn zhōng huò zhě 2 0 fēn zhōng lǐ , nǐ zuò rèn hé shì qíng , dōu yào nǔ lì
Đúng! Trong 15 hay 20 phút này, bạn làm bất cứ việc gì, đều phải cố gắng
用中文去想。
yòng zhōng wén qù xiǎng 。
nghĩ bằng tiếng Trung.
比如,你在这段时间里整理房间, 你就可以想:‘好,现在我要把书放回
bǐ rú , nǐ zài zhè duàn shí jiān lǐ zhěng lǐ fáng jiān , nǐ jiù kě yǐ xiǎng : ‘ hǎo , xiàn zài wǒ yào bǎ shū fàng huí
Ví dụ, bạn dọn phòng trong khoảng thời gian này, bạn có thể nghĩ: ‘Được rồi, giờ mình sẽ cất cuốn sách này về
书架上。
shū jià shàng 。
lên giá sách.’
这本书是关于中国历史的。这本书很有意思。
zhè běn shū shì guān yú zhōng guó lì shǐ de 。 zhè běn shū hěn yǒu yì sī 。
Cuốn sách này về lịch sử Trung Quốc. Cuốn sách này rất thú vị.
哦,桌子有点儿乱,我来擦一下桌子。’
ò , zhuō zi yǒu diǎn er luàn , wǒ lái cā yí xià zhuō zi 。 ’
Ô, bàn hơi bừa bộn, để mình lau bàn một chút.’
这个方法好。因为它有明确的开始和结束, 学习者不会觉得压力太大。
zhè ge fāng fǎ hǎo 。 yīn wèi tā yǒu míng què de kāi shǐ hé jié shù , xué xí zhě bú huì jué de yā lì tài dà 。
Phương pháp này hay. Vì nó có bắt đầu và kết thúc rõ ràng, người học sẽ không thấy quá áp lực.
一天24小时都用中文想,太难了。
yì tiān 2 4 xiǎo shí dōu yòng zhōng wén xiǎng , tài nán le 。
Cả ngày 24 tiếng đều nghĩ bằng tiếng Trung, khó quá.
但是坚持15分钟,每个人都做得到。
dàn shì jiān chí 1 5 fēn zhōng , měi gè rén dōu zuò dé dào 。
Nhưng kiên trì 15 phút thì ai cũng làm được.
是的。在这‘中文时间’里,你可以做任何简单的事情。
shì de 。 zài zhè ‘ zhōng wén shí jiān ’ lǐ , nǐ kě yǐ zuò rèn hé jiǎn dān de shì qíng 。
Đúng vậy. Trong ‘thời gian tiếng Trung’ này, bạn có thể làm bất cứ việc đơn giản nào.
比如,准备明天要穿的衣服, 你就可以想:‘哦,明天天气怎么样?
bǐ rú , zhǔn bèi míng tiān yào chuān de yī fu , nǐ jiù kě yǐ xiǎng : ‘ ò , míng tiān tiān qì zěn me yàng ?
Ví dụ, chuẩn bị quần áo mặc ngày mai, bạn có thể nghĩ: ‘Ô, ngày mai thời tiết thế nào?
我看下手机。哦,明天25度,天气不错。
wǒ kàn xià shǒu jī 。 ò , míng tiān 2 5 dù , tiān qì bú cuò 。
Tôi xem điện thoại. Ô, ngày mai 25 độ, thời tiết đẹp nhỉ.
那我穿这件白色的T恤,再穿那条蓝色的裤子吧。’
nà wǒ chuān zhè jiàn bái sè de T xù , zài chuān nà tiáo lán sè de kù zǐ ba 。 ’
Vậy tôi mặc chiếc áo phông trắng này, rồi mặc thêm chiếc quần xanh kia nhé.
这个例子太生活化了。 在准备水果的时候也可以想:‘我来洗个苹果。
zhè ge lì zǐ tài shēng huó huà le 。 zài zhǔn bèi shuǐ guǒ de shí hòu yě kě yǐ xiǎng : ‘ wǒ lái xǐ gè píng guǒ 。
Ví dụ này đời thường quá rồi. Lúc chuẩn bị trái cây cũng có thể nghĩ: 'Tôi đi rửa quả táo.
这个苹果又大又红,看起来很好吃。’
zhè ge píng guǒ yòu dà yòu hóng , kàn qǐ lái hěn hǎo chī 。 ’
Quả táo này vừa to vừa đỏ, nhìn ngon quá.'
没错!除了‘中文时间’, 我们还可以创造一个‘中文角落’。
méi cuò ! chú le ‘ zhōng wén shí jiān ’ , wǒ men hái kě yǐ chuàng zào yí gè ‘ zhōng wén jiǎo luò ’ 。
Đúng rồi! Ngoài 'thời gian tiếng Trung', chúng ta còn có thể tạo một 'góc tiếng Trung'.
比如,
bǐ rú ,
Ví dụ như,
你家里的书桌,或者一个舒服的沙发。
nǐ jiā lǐ de shū zhuō , huò zhě yí gè shū fú de shā fā 。
bàn học ở nhà bạn, hoặc một chiếc ghế sofa êm ái.
你规定,只要你坐到这个地方,你就只能用中文思考。
nǐ guī dìng , zhǐ yào nǐ zuò dào zhè ge dì fāng , nǐ jiù zhǐ néng yòng zhōng wén sī kǎo 。
Bạn quy định rằng, chỉ cần bạn ngồi vào chỗ này, bạn chỉ được suy nghĩ bằng tiếng Trung.
哦,这个也很有意思。
ò , zhè ge yě hěn yǒu yì sī 。
Ồ, cái này cũng rất thú vị.
把一个物理空间和一种思维模式联系起来。
bǎ yí gè wù lǐ kōng jiān hé yì zhǒng sī wéi mó shì lián xì qǐ lái 。
Liên kết một không gian vật lý với một kiểu tư duy.
就像我们去图书馆就想学习,
jiù xiàng wǒ men qù tú shū guǎn jiù xiǎng xué xí ,
Cũng giống như chúng ta đến thư viện là muốn học tập,
回到卧室就想休息一样。
huí dào wò shì jiù xiǎng xiū xi yí yàng 。
về phòng ngủ là muốn nghỉ ngơi vậy.
对。你可以在你的‘中文角落’放一些中文书,
duì 。 nǐ kě yǐ zài nǐ de ‘ zhōng wén jiǎo luò ’ fàng yì xiē zhōng wén shū ,
Đúng vậy. Bạn có thể để một ít sách tiếng Trung ở 'góc tiếng Trung' của mình,
或者贴一些写着中文字的便签。
huò zhě tiē yì xiē xiě zhe zhōng wén zì de biàn qiān 。
Hoặc dán vài tờ giấy nhớ có chữ Trung Quốc.
当你进入这个空间, 环境就会提醒你:‘哎,该切换到中文
dāng nǐ jìn rù zhè ge kōng jiān , huán jìng jiù huì tí xǐng nǐ : ‘ āi , gāi qiè huàn dào zhōng wén
Khi bạn bước vào không gian này, môi trường sẽ nhắc bạn: 'Này, đến lúc chuyển sang tiếng Trung
思维了!’
sī wéi le ! ’
tư duy rồi!'
这个方法,不论是‘中文时间’还是‘中文角落’,
zhè ge fāng fǎ , bú lùn shì ‘ zhōng wén shí jiān ’ hái shì ‘ zhōng wén jiǎo luò ’ ,
Phương pháp này, dù là 'thời gian tiếng Trung' hay 'góc tiếng Trung',
核心都是一样的:创造一个小的、可控的中文环境,
hé xīn dōu shì yí yàng de : chuàng zào yí gè xiǎo de 、 kě kòng de zhōng wén huán jìng ,
cốt lõi đều giống nhau: tạo ra một môi trường tiếng Trung nhỏ, có thể kiểm soát,
让大脑有一个专门的训练场。
ràng dà nǎo yǒu yí gè zhuān mén de xùn liàn chǎng 。
để não bộ có một sân tập chuyên biệt.
是的。关键在于‘坚持’。每天15分钟,看起来不长,
shì de 。 guān jiàn zài yú ‘ jiān chí ’ 。 měi tiān 1 5 fēn zhōng , kàn qǐ lái bù cháng ,
Đúng vậy. Mấu chốt là 'kiên trì'. Mỗi ngày 15 phút, nghe có vẻ không dài,
但一个月下来,就是好几个小时的纯中文思维训练了。
dàn yí gè yuè xià lái , jiù shì hǎo jǐ gè xiǎo shí de chún zhōng wén sī wéi xùn liàn le 。
nhưng tính ra một tháng, đó là nhiều giờ luyện tập tư duy tiếng Trung thuần túy rồi.
你的大脑会慢慢习惯这种切换,以后就会越来越自然,
nǐ de dà nǎo huì màn màn xí guàn zhè zhǒng qiè huàn , yǐ hòu jiù huì yuè lái yuè zì rán ,
Não bộ của bạn sẽ dần quen với việc chuyển đổi này, sau này sẽ ngày càng tự nhiên,
需要的时间也会越来越短。
xū yào de shí jiān yě huì yuè lái yuè duǎn 。
thời gian cần thiết cũng sẽ ngày càng ngắn lại.
没错。所以,第三个方法, 就是为自己设定一个‘中文时间’或‘中文角落’,
méi cuò 。 suǒ yǐ , dì sān gè fāng fǎ , jiù shì wèi zì jǐ shè dìng yí gè ‘ zhōng wén shí jiān ’ huò ‘ zhōng wén jiǎo luò ’ ,
Đúng vậy. Vậy nên, phương pháp thứ ba, chính là đặt cho mình một 'thời gian tiếng Trung' hoặc 'góc tiếng Trung',
每天坚持一小段时间,进行集中的思维训练。
měi tiān jiān chí yì xiǎo duàn shí jiān , jìn xíng jí zhōng de sī wéi xùn liàn 。
mỗi ngày kiên trì một khoảng thời gian ngắn, tiến hành luyện tập tư duy tập trung.
李明,刚才我们说的,都是在心里默默地想。
lǐ míng , gāng cái wǒ men shuō de , dōu shì zài xīn lǐ mò mò dì xiǎng 。
Lý Minh, những gì chúng ta vừa nói đều là suy nghĩ thầm trong lòng.
我们还有没有更进一步的练习方法呢?
wǒ men hái yǒu méi yǒu gèng jìn yí bù de liàn xí fāng fǎ ne ?
Chúng ta còn có phương pháp luyện tập nào cao hơn không?
当然有。
dāng rán yǒu 。
Tất nhiên là có.
当我们习惯了在心里想之后,可以尝试下一个阶段:
dāng wǒ men xí guàn le zài xīn lǐ xiǎng zhī hòu , kě yǐ cháng shì xià yí gè jiē duàn :
Khi chúng ta đã quen với việc suy nghĩ trong lòng, có thể thử giai đoạn tiếp theo:
简单的‘自言自语’。
jiǎn dān de ‘ zì yán zì yǔ ’ 。
'tự nói một mình' đơn giản.
‘自言自语’?
‘ zì yán zì yǔ ’ ?
'Tự nói một mình'?
就是自己跟自己说话吗?
jiù shì zì jǐ gēn zì jǐ shuō huà ma ?
Chính là tự mình nói chuyện với mình sao?
对!不过是在没有别人的时候,或者用很小的声音。
duì ! bú guò shì zài méi yǒu bié rén de shí hòu , huò zhě yòng hěn xiǎo de shēng yīn 。
Đúng! Nhưng là lúc không có ai, hoặc dùng âm thanh rất nhỏ.
把你在脑子里想的那些简单的中文句子,轻轻地说
bǎ nǐ zài nǎo zǐ lǐ xiǎng de nà xiē jiǎn dān de zhōng wén jù zi , qīng qīng dì shuō
Đem những câu tiếng Trung đơn giản bạn nghĩ trong đầu, nói nhẹ nhàng
出来。
chū lái 。
ra.
哦!为什么要说出来呢?
ò ! wèi shén me yào shuō chū lái ne ?
Ồ! Tại sao phải nói ra vậy?
因为‘想’和‘说’是两个不同的步骤。
yīn wèi ‘ xiǎng ’ hé ‘ shuō ’ shì liǎng gè bù tóng de bù zhòu 。
Bởi vì 'nghĩ' và 'nói' là hai bước khác nhau.
很多时候,我们觉得在脑子里想得很清楚,
hěn duō shí hòu , wǒ men jué de zài nǎo zǐ lǐ xiǎng dé hěn qīng chǔ ,
Nhiều khi, chúng ta cảm thấy trong đầu suy nghĩ rất rõ ràng,
但是一说出来,就发现舌头不听话, 或者某个词的发音不对。
dàn shì yì shuō chū lái , jiù fā xiàn shé tou bù tīng huà , huò zhě mǒu gè cí de fā yīn bú duì 。
nhưng vừa nói ra, liền phát hiện lưỡi không nghe lời, hoặc phát âm từ nào đó không đúng.
哦,我懂了。
ò , wǒ dǒng le 。
Ồ, tôi hiểu rồi.
说出来,可以同时练习你的大脑、 你的嘴巴和你的耳朵。
shuō chū lái , kě yǐ tóng shí liàn xí nǐ de dà nǎo 、 nǐ de zuǐ ba hé nǐ de ěr duo 。
Nói ra, có thể đồng thời luyện tập não bộ, miệng và tai của bạn.
大脑想出句子,嘴巴把它说出来, 耳朵再听一下自己说得对
dà nǎo xiǎng chū jù zi , zuǐ ba bǎ tā shuō chū lái , ěr duo zài tīng yí xià zì jǐ shuō dé duì
Não nghĩ ra câu, miệng nói ra, tai lại nghe xem mình nói đúng
不对。
bú duì 。
hay không.
这是一个完整的输出和反馈过程。
zhè shì yí gè wán zhěng de shū chū hé fǎn kuì guò chéng 。
Đây là một quá trình đầu ra và phản hồi hoàn chỉnh.
非常正确。比如,早上起床, 你可以在镜子前对自己说:
fēi cháng zhèng què 。 bǐ rú , zǎo shàng qǐ chuáng , nǐ kě yǐ zài jìng zi qián duì zì jǐ shuō :
Rất đúng. Ví dụ, sáng sớm thức dậy, bạn có thể đứng trước gương nói với chính mình:
‘早上好!今天也要加油啊! ’声音可以很小,只有你自己听得见。
‘ zǎo shàng hǎo ! jīn tiān yě yào jiā yóu a ! ’ shēng yīn kě yǐ hěn xiǎo , zhǐ yǒu nǐ zì jǐ tīng dé jiàn 。
‘Chào buổi sáng! Hôm nay cũng cố gắng nhé!’ Giọng nói có thể rất nhỏ, chỉ mình bạn nghe thấy.
这个感觉有点儿像在演戏,自己是自己的对话伙伴。
zhè ge gǎn jué yǒu diǎn er xiàng zài yǎn xì , zì jǐ shì zì jǐ de duì huà huǒ bàn 。
Cảm giác này hơi giống đang diễn kịch, chính mình là bạn đối thoại của mình.
可以这么说。你在做饭的时候,可以一边做一边说:
kě yǐ zhè me shuō 。 nǐ zài zuò fàn de shí hòu , kě yǐ yì biān zuò yì biān shuō :
Có thể nói như vậy. Khi bạn nấu ăn, có thể vừa làm vừa nói:
‘我先切菜。这是西红柿, 这是鸡蛋。嗯,我要做西红柿炒鸡蛋。’
‘ wǒ xiān qiè cài 。 zhè shì xī hóng shì , zhè shì jī dàn 。 ǹg , wǒ yào zuò xī hóng shì chǎo jī dàn 。 ’
‘Tôi thái rau trước. Đây là cà chua, đây là trứng. Ừm, tôi muốn làm món trứng xào cà chua.’
哈哈,这道菜是很多外国朋友学会的第一道中国菜。
hā hā , zhè dào cài shì hěn duō wài guó péng yǒu xué huì de dì yī dào zhōng guó cài 。
Ha ha, món này là món Trung Quốc đầu tiên mà nhiều bạn nước ngoài học làm.
这个练习的好处是,你不需要担心说错, 因为没有别人在听,
zhè ge liàn xí de hǎo chù shì , nǐ bù xū yào dān xīn shuō cuò , yīn wèi méi yǒu bié rén zài tīng ,
Lợi ích của bài tập này là bạn không cần lo nói sai, vì không có ai khác đang nghe,
没有压力,你可以大胆地说。
méi yǒu yā lì , nǐ kě yǐ dà dǎn dì shuō 。
không áp lực, bạn có thể mạnh dạn nói.
是的。你还可以试着给自己提问,然后自己回答。
shì de 。 nǐ hái kě yǐ shì zhe gěi zì jǐ tí wèn , rán hòu zì jǐ huí dá 。
Đúng vậy. Bạn còn có thể thử tự đặt câu hỏi cho mình, rồi tự trả lời.
比如:‘我今天晚上做什么?嗯……我可以看一会儿书,
bǐ rú : ‘ wǒ jīn tiān wǎn shàng zuò shén me ? ǹg … … wǒ kě yǐ kàn yí huì er shū ,
Ví dụ: 'Tối nay mình làm gì? Ừm... mình có thể đọc sách một lúc,
或者看一部中国电影。
huò zhě kàn yí bù zhōng guó diàn yǐng 。
hoặc xem một bộ phim Trung Quốc.
看电影好像更好玩儿一点。好,就这么决定了!’
kàn diàn yǐng hǎo xiàng gèng hǎo wán ér yì diǎn 。 hǎo , jiù zhè me jué dìng le ! ’
Xem phim có vẻ vui hơn một chút. Được rồi, quyết định vậy đi!'
这个太有用了!这简直就是在模拟真实的对话情景,
zhè ge tài yǒu yòng le ! zhè jiǎn zhí jiù shì zài mó nǐ zhēn shí de duì huà qíng jǐng ,
Cái này quá hữu ích! Đây đúng là đang mô phỏng tình huống hội thoại thực tế,
自己扮演两个角色。
zì jǐ bàn yǎn liǎng gè jué sè 。
tự mình sắm cả hai vai.
没错。这种‘自言自语’的练习,能极大地提高你的语言
méi cuò 。 zhè zhǒng ‘ zì yán zì yǔ ’ de liàn xí , néng jí dà dì tí gāo nǐ de yǔ yán
Đúng vậy. Bài tập 'tự nói một mình' này có thể nâng cao khả năng ngôn ngữ của bạn một cách đáng kể
组织能力和流利度。
zǔ zhī néng lì hé liú lì dù 。
tổ chức và độ lưu loát.
当你真的需要和别人用中文交流的时候, 你会发现,很多句子
dāng nǐ zhēn de xū yào hé bié rén yòng zhōng wén jiāo liú de shí hòu , nǐ huì fā xiàn , hěn duō jù zi
Khi bạn thực sự cần giao tiếp bằng tiếng Trung với người khác, bạn sẽ phát hiện ra rằng rất nhiều câu
你已经对自己说过很多遍了,说出来就自然多了。
nǐ yǐ jīng duì zì jǐ shuō guò hěn duō biàn le , shuō chū lái jiù zì rán duō le 。
Bạn đã tự nhủ với mình rất nhiều lần rồi, nói ra sẽ tự nhiên hơn nhiều.
是的。它就像是上场比赛前的个人训练。
shì de 。 tā jiù xiàng shì shàng chǎng bǐ sài qián de gè rén xùn liàn 。
Đúng vậy. Nó giống như buổi tập cá nhân trước khi thi đấu chính thức.
所以,第四个方法,就是把你的内心思考, 变成小声的‘自言自语’。
suǒ yǐ , dì sì gè fāng fǎ , jiù shì bǎ nǐ de nèi xīn sī kǎo , biàn chéng xiǎo shēng de ‘ zì yán zì yǔ ’ 。
Vì vậy, phương pháp thứ tư chính là biến suy nghĩ trong lòng bạn thành lời 'tự nói với chính mình' nho nhỏ.
对。
duì 。
Đúng.
找一个没人的环境,大胆地、 用简单的中文,对自己说出
zhǎo yí gè méi rén de huán jìng , dà dǎn dì 、 yòng jiǎn dān de zhōng wén , duì zì jǐ shuō chū
Hãy tìm một không gian không có ai, mạnh dạn dùng tiếng Trung đơn giản để nói với chính mình
你的想法、计划和感受。
nǐ de xiǎng fǎ 、 jì huà hé gǎn shòu 。
về suy nghĩ, kế hoạch và cảm xúc của bạn.
别害羞,你的中文口语会在这个过程中飞速进步。
bié hài xiū , nǐ de zhōng wén kǒu yǔ huì zài zhè ge guò chéng zhōng fēi sù jìn bù 。
Đừng ngại ngùng, khẩu ngữ tiếng Trung của bạn sẽ tiến bộ vượt bậc trong quá trình này.
李明,我们介绍了这么多好方法。
lǐ míng , wǒ men jiè shào le zhè me duō hǎo fāng fǎ 。
Lý Minh, chúng ta đã giới thiệu rất nhiều phương pháp hay như vậy rồi.
但是在练习的时候,
dàn shì zài liàn xí de shí hòu ,
Nhưng mà khi luyện tập,
大家肯定会遇到一个共同的问题。
dà jiā kěn dìng huì yù dào yí gè gòng tóng de wèn tí 。
mọi người chắc chắn sẽ gặp phải một vấn đề chung.
你是指……
nǐ shì zhǐ … …
Ý bạn là...
就是,我想表达一个意思,
jiù shì , wǒ xiǎng biǎo dá yí gè yì sī ,
Chính là, tôi muốn diễn đạt một ý nghĩa,
但是我不知道那个中文词怎么说。
dàn shì wǒ bù zhī dào nà ge zhōng wén cí zěn me shuō 。
Nhưng tôi không biết từ tiếng Trung đó nói thế nào.
这个时候,我的中文思路就卡住了,
zhè ge shí hòu , wǒ de zhōng wén sī lù jiù kǎ zhù le ,
Lúc này, mạch suy nghĩ tiếng Trung của tôi bị kẹt lại,
然后大脑就会不自觉地切换回母语。
rán hòu dà nǎo jiù huì bú zì jué dì qiè huàn huí mǔ yǔ 。
sau đó não sẽ tự động chuyển về tiếng mẹ đẻ.
怎么办呢?
zěn me bàn ne ?
Phải làm sao đây?
啊,这个问题太关键了。
a , zhè ge wèn tí tài guān jiàn le 。
À, vấn đề này quan trọng lắm.
几乎每个人都会遇到。
jī hū měi gè rén dōu huì yù dào 。
Hầu như ai cũng gặp phải.
这是一个非常正常的现象。
zhè shì yí gè fēi cháng zhèng cháng de xiàn xiàng 。
Đây là hiện tượng rất bình thường.
处理好这个问题,
chǔ lǐ hǎo zhè ge wèn tí ,
Giải quyết tốt vấn đề này,
我们的练习才能继续下去。
wǒ men de liàn xí cái néng jì xù xià qù 。
chúng ta mới có thể tiếp tục luyện tập.
那我们有什么好建议吗?
nà wǒ men yǒu shén me hǎo jiàn yì ma ?
Vậy chúng ta có lời khuyên gì hay không?
我的建议是:
wǒ de jiàn yì shì :
Lời khuyên của tôi là:
不要停下来!
bú yào tíng xià lái !
Đừng dừng lại!
试着用你已经会的、更简单的词,
shì zhe yòng nǐ yǐ jīng huì de 、 gèng jiǎn dān de cí ,
Hãy thử dùng những từ đơn giản hơn mà bạn đã biết,
来解释你想说的那个词。
lái jiě shì nǐ xiǎng shuō de nà ge cí 。
để giải thích từ mà bạn muốn nói.
哦?‘用简单的词来解释’?
ò ? ‘ yòng jiǎn dān de cí lái jiě shì ’ ?
Ồ? 'Dùng từ đơn giản để giải thích'?
可以举个例子吗?
kě yǐ jǔ gè lì zǐ ma ?
Có thể cho một ví dụ không?
当然。
dāng rán 。
Tất nhiên rồi.
比如,你想说‘冰箱’,
bǐ rú , nǐ xiǎng shuō ‘ bīng xiāng ’ ,
Ví dụ, bạn muốn nói 'tủ lạnh',
但是你忘了‘冰箱’这个词。
dàn shì nǐ wàng le ‘ bīng xiāng ’ zhè ge cí 。
nhưng bạn quên mất từ 'tủ lạnh' này.
你的思路卡住了。
nǐ de sī lù kǎ zhù le 。
Suy nghĩ của bạn bị mắc kẹt.
这时候,你不要放弃。
zhè shí hòu , nǐ bú yào fàng qì 。
Lúc này, bạn đừng bỏ cuộc.
你可以试着描述它。
nǐ kě yǐ shì zhe miáo shù tā 。
Bạn có thể thử miêu tả nó.
你可以想:
nǐ kě yǐ xiǎng :
Bạn có thể nghĩ:
‘那个……那个可以让食物变冷的东西。’
‘ nà ge … … nà ge kě yǐ ràng shí wù biàn lěng de dōng xī 。 ’
'Cái đó... cái thứ có thể làm cho thức ăn lạnh đi.'
或者,‘那个白色的、很高的大盒子,里面有牛奶和鸡蛋。’
huò zhě , ‘ nà ge bái sè de 、 hěn gāo de dà hé zi , lǐ miàn yǒu niú nǎi hé jī dàn 。 ’
Hoặc là, 'cái hộp to màu trắng, rất cao đó, bên trong có sữa và trứng.'
我明白了!
wǒ míng bái le !
Tôi hiểu rồi!
虽然你没有说出‘冰箱’这个词,
suī rán nǐ méi yǒu shuō chū ‘ bīng xiāng ’ zhè ge cí ,
Mặc dù bạn không nói ra từ 'tủ lạnh' đó,
但是你用中文把它的意思表达出来了。
dàn shì nǐ yòng zhōng wén bǎ tā de yì sī biǎo dá chū lái le 。
nhưng bạn đã dùng tiếng Trung để diễn đạt ý nghĩa của nó.
这个过程本身就是一种
zhè ge guò chéng běn shēn jiù shì yì zhǒng
Quá trình này bản thân nó là một
非常高级的思维练习!
fēi cháng gāo jí de sī wéi liàn xí !
bài tập tư duy rất cao cấp!
完全正确!
wán quán zhèng què !
Hoàn toàn chính xác!
这在真实的交流中也非常有用。
zhè zài zhēn shí de jiāo liú zhōng yě fēi cháng yǒu yòng 。
Điều này cũng rất hữu ích trong giao tiếp thực tế.
我们和中国人说话的时候,
wǒ men hé zhōng guó rén shuō huà de shí hòu ,
Khi chúng ta nói chuyện với người Trung Quốc,
也经常会忘记某个词。
yě jīng cháng huì wàng jì mǒu gè cí 。
cũng thường xuyên quên mất một từ nào đó.
我们就会说:
wǒ men jiù huì shuō :
Chúng ta sẽ nói:
‘就是那个……用来……的那个东西。’
‘ jiù shì nà ge … … yòng lái … … de nà ge dōng xī 。 ’
'Chính là cái đó... dùng để... cái đồ vật đó.'
对方通常都能明白。
duì fāng tōng cháng dōu néng míng bái 。
Đối phương thường đều có thể hiểu được.
对对对。
duì duì duì 。
Đúng đúng đúng.
再比如,我想说‘图书馆’,
zài bǐ rú , wǒ xiǎng shuō ‘ tú shū guǎn ’ ,
Ví dụ nữa, tôi muốn nói 'thư viện',
但我忘了这个词。
dàn wǒ wàng le zhè ge cí 。
Nhưng tôi quên mất từ này.
我可以怎么说呢?
wǒ kě yǐ zěn me shuō ne ?
Tôi có thể nói thế nào nhỉ?
你可以说:
nǐ kě yǐ shuō :
Bạn có thể nói:
‘那个有很多书,
‘ nà ge yǒu hěn duō shū ,
'Chỗ đó có rất nhiều sách,
可以借书和看书的地方。’
kě yǐ jiè shū hé kàn shū de dì fāng 。 ’
có thể mượn sách và đọc sách.'
太棒了!
tài bàng le !
Tuyệt vời!
或者我想说‘钥匙’,
huò zhě wǒ xiǎng shuō ‘ yào shi ’ ,
Hoặc tôi muốn nói 'chìa khóa',
我忘了,
wǒ wàng le ,
Tôi quên mất,
我可以说:
wǒ kě yǐ shuō :
Tôi có thể nói:
‘那个……用来开门的小东西。’
‘ nà ge … … yòng lái kāi mén de xiǎo dōng xī 。 ’
‘Cái đó… thứ nhỏ dùng để mở cửa ấy.’
是的!你看,
shì de ! nǐ kàn ,
Đúng vậy! Bạn xem,
这样做有两个巨大的好处。
zhè yàng zuò yǒu liǎng gè jù dà de hǎo chù 。
Làm như vậy có hai lợi ích to lớn.
第一,
dì yī ,
Thứ nhất,
你的中文思维没有被打断,
nǐ de zhōng wén sī wéi méi yǒu bèi dǎ duàn ,
Tư duy tiếng Trung của bạn không bị gián đoạn,
你还在用中文思考和组织语言。
nǐ hái zài yòng zhōng wén sī kǎo hé zǔ zhī yǔ yán 。
Bạn vẫn đang suy nghĩ và sắp xếp ngôn ngữ bằng tiếng Trung.
第二,
dì èr ,
Thứ hai,
你练习了用中文解释事物的能力,
nǐ liàn xí le yòng zhōng wén jiě shì shì wù de néng lì ,
Bạn luyện tập khả năng giải thích sự vật bằng tiếng Trung,
这会让你的语言变得更灵活。
zhè huì ràng nǐ de yǔ yán biàn de gèng líng huó 。
Điều này sẽ khiến ngôn ngữ của bạn trở nên linh hoạt hơn.
而且,
ér qiě ,
Hơn nữa,
当你有空的时候,
dāng nǐ yǒu kōng de shí hòu ,
Khi bạn có thời gian rảnh,
你可以再去查一下‘冰箱’、‘图书馆’、‘钥匙’这些词。
nǐ kě yǐ zài qù chá yí xià ‘ bīng xiāng ’ 、 ‘ tú shū guǎn ’ 、 ‘ yào shi ’ zhè xiē cí 。
Bạn có thể tra lại các từ như 'tủ lạnh', 'thư viện', 'chìa khóa'.
因为你已经努力地思考过、描述过它,
yīn wèi nǐ yǐ jīng nǔ lì dì sī kǎo guò 、 miáo shù guò tā ,
Bởi vì bạn đã nỗ lực suy nghĩ và mô tả về nó,
你对这个词的印象会特别深刻,
nǐ duì zhè ge cí de yìn xiàng huì tè bié shēn kè ,
ấn tượng của bạn về từ này sẽ đặc biệt sâu sắc,
下次就不容易忘了。
xià cì jiù bù róng yì wàng le 。
lần sau sẽ không dễ quên nữa.
正是如此。
zhèng shì rú cǐ 。
Đúng là như vậy.
所以,
suǒ yǐ ,
Vì vậy,
当你想不起来一个词的时候,
dāng nǐ xiǎng bù qǐ lái yí gè cí de shí hòu ,
khi bạn không nhớ ra một từ nào đó,
记住我们的方法:
jì zhù wǒ men de fāng fǎ :
hãy nhớ phương pháp của chúng tôi:
不要放弃,
bú yào fàng qì ,
đừng bỏ cuộc,
不要立即切换回母语。
bú yào lì jí qiè huàn huí mǔ yǔ 。
đừng lập tức chuyển về tiếng mẹ đẻ.
试着用你会的简单词语去描述它、解释它。
shì zhe yòng nǐ huì de jiǎn dān cí yǔ qù miáo shù tā 、 jiě shì tā 。
hãy thử dùng những từ đơn giản bạn biết để mô tả nó, giải thích nó.
这就像是遇到一条河,
zhè jiù xiàng shì yù dào yì tiáo hé ,
Điều này giống như gặp một con sông,
你没有桥,
nǐ méi yǒu qiáo ,
bạn không có cây cầu,
但你可以找一些石头,
dàn nǐ kě yǐ zhǎo yì xiē shí tou ,
Nhưng bạn có thể tìm một vài viên đá,
自己搭一座小桥走过去。
zì jǐ dā yí zuò xiǎo qiáo zǒu guò qù 。
tự mình bắc một cây cầu nhỏ để đi qua.
这个比喻真好。
zhè ge bǐ yù zhēn hǎo 。
Phép so sánh này thật hay.
所以,
suǒ yǐ ,
Vì vậy,
遇到困难时,绕过去,
yù dào kùn nán shí , rào guò qù ,
khi gặp khó khăn, hãy đi vòng qua,
而不是停下来。
ér bú shì tíng xià lái 。
chứ không dừng lại.
这是保持中文思维连续性的关键。
zhè shì bǎo chí zhōng wén sī wéi lián xù xìng de guān jiàn 。
Đây chính là chìa khóa để duy trì tính liên tục trong tư duy tiếng Trung.
好了,快乐的时间总是过得很快, 我们的节目也快到结尾了。
hǎo le , kuài lè de shí jiān zǒng shì guò dé hěn kuài , wǒ men de jié mù yě kuài dào jié wěi le 。
Được rồi, thời gian vui vẻ luôn trôi qua thật nhanh, chương trình của chúng ta cũng sắp kết thúc rồi.
是啊。今天我们一起聊了‘用中文思考’这个话题, 希望对大家有帮助。
shì a 。 jīn tiān wǒ men yì qǐ liáo le ‘ yòng zhōng wén sī kǎo ’ zhè ge huà tí , xī wàng duì dà jiā yǒu bāng zhù 。
Đúng vậy. Hôm nay chúng ta đã cùng nhau trò chuyện về chủ đề "Suy nghĩ bằng tiếng Trung", hy vọng sẽ có ích cho mọi người.
嗯,我们来简单回顾一下今天分享的几个小方法吧。
ǹg , wǒ men lái jiǎn dān huí gù yí xià jīn tiān fèn xiǎng de jǐ gè xiǎo fāng fǎ ba 。
Ừm, chúng ta cùng điểm lại một vài mẹo nhỏ đã chia sẻ hôm nay nhé.
好的。第一,我们从最简单的开始: 在心里给所有你看到的东西用
hǎo de 。 dì yī , wǒ men cóng zuì jiǎn dān de kāi shǐ : zài xīn lǐ gěi suǒ yǒu nǐ kàn dào de dōng xī yòng
Được. Thứ nhất, chúng ta bắt đầu từ điều đơn giản nhất: trong đầu hãy dùng
中文命名。
zhōng wén mìng míng 。
tiếng Trung để gọi tên tất cả những gì bạn nhìn thấy.
第二,在命名的基础上, 开始制造简单的句子,描述事
dì èr , zài mìng míng de jī chǔ shàng , kāi shǐ zhì zào jiǎn dān de jù zi , miáo shù shì
Thứ hai, trên cơ sở đặt tên, bắt đầu tạo ra những câu đơn giản, mô tả sự
物、感觉和动作。
wù 、 gǎn jué hé dòng zuò 。
vật, cảm giác và hành động.
第三,为自己设定一个‘中文时间’或‘中文角落’, 进行集中的思
dì sān , wèi zì jǐ shè dìng yí gè ‘ zhōng wén shí jiān ’ huò ‘ zhōng wén jiǎo luò ’ , jìn xíng jí zhōng de sī
Thứ ba, hãy thiết lập cho mình một 'thời gian tiếng Trung' hoặc 'góc tiếng Trung', để tập trung rèn luyện tư
维训练。
wéi xùn liàn 。
duy.
第四,尝试小声地‘自言自语’,把内心所想说出来,同时
dì sì , cháng shì xiǎo shēng dì ‘ zì yán zì yǔ ’ , bǎ nèi xīn suǒ xiǎng shuō chū lái , tóng shí
Thứ tư, hãy thử thì thầm 'tự nói với chính mình', nói ra những suy nghĩ trong lòng, đồng thời
练习大脑、嘴巴和耳朵。
liàn xí dà nǎo 、 zuǐ ba hé ěr duo 。
luyện tập não bộ, miệng và tai.
最后,当你想不起一个词的时候, 不要停下,试着用简单的中文去
zuì hòu , dāng nǐ xiǎng bù qǐ yí gè cí de shí hòu , bú yào tíng xià , shì zhe yòng jiǎn dān de zhōng wén qù
Cuối cùng, khi bạn không nghĩ ra được một từ, đừng dừng lại, hãy thử dùng tiếng Trung đơn giản để
解释和描述它。
jiě shì hé miáo shù tā 。
giải thích và miêu tả nó.
嗯,是的。这些方法从易到难, 大家可以根据自己的水平,一步
ǹg , shì de 。 zhè xiē fāng fǎ cóng yì dào nán , dà jiā kě yǐ gēn jù zì jǐ de shuǐ píng , yí bù
Vâng, đúng vậy. Những phương pháp này từ dễ đến khó, các bạn có thể căn cứ vào trình độ của mình, từng bước
一步来尝试。最重要的是‘开始’和‘坚持’。
yí bù lái cháng shì 。 zuì zhòng yào de shì ‘ kāi shǐ ’ hé ‘ jiān chí ’ 。
một mà thử. Điều quan trọng nhất là 'bắt đầu' và 'kiên trì'.
没错。用中文思考不是一天就能学会的,它是一个慢慢养
méi cuò 。 yòng zhōng wén sī kǎo bú shì yì tiān jiù néng xué huì de , tā shì yí gè màn màn yǎng
Đúng vậy. Suy nghĩ bằng tiếng Trung không phải một ngày là học được, nó là một thói quen dần dần hình
成的习惯。
chéng de xí guàn 。
thành.
所以,请给自己一点耐心和鼓励。 每一次小小的尝试,都是一次进
suǒ yǐ , qǐng gěi zì jǐ yì diǎn nài xīn hé gǔ lì 。 měi yí cì xiǎo xiǎo de cháng shì , dōu shì yí cì jìn
Vì vậy, hãy cho bản thân một chút kiên nhẫn và động viên. Mỗi lần thử nhỏ, đều là một bước tiến
步。
bù 。
bộ.
嗯,希望今天的《每天中文》 能给你带来一些启发和信心。
ǹg , xī wàng jīn tiān de 《 měi tiān zhōng wén 》 néng gěi nǐ dài lái yì xiē qǐ fā hé xìn xīn 。
Ừm, hy vọng chương trình "Mỗi Ngày Tiếng Trung" hôm nay sẽ mang lại cho bạn chút cảm hứng và sự tự tin.
如果你喜欢我们的节目,别忘了订阅、 点赞,也欢迎你把这期
rú guǒ nǐ xǐ huān wǒ men de jié mù , bié wàng le dìng yuè 、 diǎn zàn , yě huān yíng nǐ bǎ zhè qī
Nếu bạn thích chương trình của chúng tôi, đừng quên đăng ký, like, và hoan nghênh bạn chia sẻ tập này
节目分享给你身边正在学习中文的朋友。
jié mù fēn xiǎng gěi nǐ shēn biān zhèng zài xué xí zhōng wén de péng yǒu 。
cho bạn bè đang học tiếng Trung của bạn.
嗯,你也可以在评论区给我们留言, 分享你练习用中文思考的
ǹg , nǐ yě kě yǐ zài píng lùn qū gěi wǒ men liú yán , fēn xiǎng nǐ liàn xí yòng zhōng wén sī kǎo de
Ừm, bạn cũng có thể để lại lời nhắn ở phần bình luận, chia sẻ kinh nghiệm luyện suy nghĩ bằng tiếng Trung
经验,或者告诉我们你还想听什么样的话题。
jīng yàn , huò zhě gào sù wǒ men nǐ hái xiǎng tīng shén me yàng de huà tí 。
của bạn, hoặc cho chúng tôi biết bạn muốn nghe chủ đề gì.
感谢大家的收听,我们是《每天中文》。我是李明。
gǎn xiè dà jiā de shōu tīng , wǒ men shì 《 měi tiān zhōng wén 》 。 wǒ shì lǐ míng 。
Cảm ơn mọi người đã lắng nghe, chúng tôi là "Mỗi Ngày Tiếng Trung". Tôi là Lý Minh.
我是王雨。我们下期节目再见!
wǒ shì wáng yǔ 。 wǒ men xià qī jié mù zài jiàn !
Tôi là Vương Vũ. Hẹn gặp lại các bạn trong chương trình kỳ sau!
再见!
zài jiàn !
Tạm biệt!
拜拜!
bài bài !
Bye bye!