Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Podcast
HSK 1

HSK 2 - 3 | Cách diễn tả cảm xúc bằng tiếng Trung dễ hiểu cho người mới học

  • 李明,你……怎么了?

    lǐ míng , nǐ … … zěn me le ?

    Lý Minh, cậu... sao thế?

  • 你今天从早上到现在,一句话都没说。

    nǐ jīn tiān cóng zǎo shàng dào xiàn zài , yí jù huà dōu méi shuō 。

    Hôm nay từ sáng đến giờ, cậu chưa nói câu nào.

  • 看起来有点儿不高兴。

    kàn qǐ lái yǒu diǎn er bù gāo xìng 。

    Trông có vẻ hơi không vui.

  • 啊?有吗?我没觉得。

    a ? yǒu ma ? wǒ méi jué de 。

    Hả? Có sao? Tớ không thấy vậy.

  • 真的。你平时不是这样的。

    zhēn de 。 nǐ píng shí bú shì zhè yàng de 。

    Thật đấy. Bình thường cậu không như thế này.

  • 你平时话很多,也喜欢笑。

    nǐ píng shí huà hěn duō , yě xǐ huan xiào 。

    Bình thường cậu nói nhiều, cũng thích cười.

  • 你看,你现在就不笑。是不是遇到什么不开心的事了?

    nǐ kàn , nǐ xiàn zài jiù bú xiào 。 shì bu shì yù dào shén me bù kāi xīn de shì le ?

    Cậu xem, bây giờ cậu không cười này. Có phải gặp chuyện gì không vui rồi không?

  • 嗯……也不是什么大事。

    ǹg … … yě bú shì shén me dà shì 。

    Ừm... cũng không phải chuyện gì to tát.

  • 就是,工作上有一点儿问题,让我觉得有点儿……有点儿烦。

    jiù shì , gōng zuò shàng yǒu yì diǎn ér wèn tí , ràng wǒ jué de yǒu diǎn er … … yǒu diǎn er fán 。

    Chỉ là, công việc có chút vấn đề, khiến tớ cảm thấy hơi... hơi phiền.

  • 有点儿烦?是“难过”吗?还是“生气”?

    yǒu diǎn er fán ? shì “ nán guò ” ma ? hái shì “ shēng qì ” ?

    Hơi phiền? Là 'buồn' à? Hay là 'tức giận'?

  • 我……我说不清楚。就是感觉不太好。

    wǒ … … wǒ shuō bù qīng chǔ 。 jiù shì gǎn jué bú tài hǎo 。

    Tớ... tớ nói không rõ. Chỉ là cảm thấy không tốt lắm.

  • 你知道吗,王雨,有时候我觉得中文很有意思,但是也很难。

    nǐ zhī dào ma , wáng yǔ , yǒu shí hòu wǒ jué de zhōng wén hěn yǒu yì sī , dàn shì yě hěn nán 。

    Cậu biết không, Vương Vũ, đôi khi tớ thấy tiếng Trung rất thú vị, nhưng cũng rất khó.

  • 比如现在,我知道“高兴”和“不高兴”,但是我的感觉比“不高兴”要多一点儿,

    bǐ rú xiàn zài , wǒ zhī dào “ gāo xīng ” hé “ bù gāo xìng ” , dàn shì wǒ de gǎn jué bǐ “ bù gāo xìng ” yào duō yì diǎn ér ,

    Ví dụ bây giờ, tôi biết 'vui' và 'không vui', nhưng cảm giác của tôi nhiều hơn 'không vui' một chút,

  • 我又不知道应该用哪个词。

    wǒ yòu bù zhī dào yīng gāi yòng nǎ gè cí 。

    Tôi lại không biết nên dùng từ nào.

  • 我完全明白!这个真的不只是你,很多学习中文的朋友都有这个问题。

    wǒ wán quán míng bái ! zhè ge zhēn de bù zhǐ shì nǐ , hěn duō xué xí zhōng wén de péng yǒu dōu yǒu zhè ge wèn tí 。

    Tôi hoàn toàn hiểu! Điều này thực sự không chỉ mình bạn, rất nhiều bạn học tiếng Trung đều gặp vấn đề này.

  • 我们每天都有很多不一样的感觉,但是我们学会的词可能不够用。

    wǒ men měi tiān dōu yǒu hěn duō bù yí yàng de gǎn jué , dàn shì wǒ men xué huì de cí kě néng bú gòu yòng 。

    Mỗi ngày chúng ta có rất nhiều cảm giác khác nhau, nhưng từ vựng chúng ta học được có thể không đủ dùng.

  • 对,就是这个意思。

    duì , jiù shì zhè ge yì sī 。

    Đúng, chính là ý này.

  • 我觉得我的感觉很复杂,但是我的中文词很简单。

    wǒ jué de wǒ de gǎn jué hěn fù zá , dàn shì wǒ de zhōng wén cí hěn jiǎn dān 。

    Tôi cảm thấy cảm xúc của mình rất phức tạp, nhưng từ tiếng Trung của tôi thì quá đơn giản.

  • 那……要不我们今天就聊聊这个?

    nà … … yào bù wǒ men jīn tiān jiù liáo liáo zhè ge ?

    Vậy... hay hôm nay chúng ta nói về chuyện này nhé?

  • 聊聊我们心里感觉的那些事儿?

    liáo liáo wǒ men xīn lǐ gǎn jué de nà xiē shì ér ?

    Nói về những cảm giác trong lòng chúng ta ấy?

  • 怎么用一些简单的中文词,说说“我正在感觉什么”。

    zěn me yòng yì xiē jiǎn dān de zhōng wén cí , shuō shuō “ wǒ zhèng zài gǎn jué shén me ” 。

    Làm sao để dùng một số từ tiếng Trung đơn giản để nói về 'cảm giác hiện tại của tôi là gì'.

  • 我觉得这个对我们,还有对正在听我们说话的朋友,可能都很有帮助。

    wǒ jué de zhè ge duì wǒ men , hái yǒu duì zhèng zài tīng wǒ men shuō huà de péng yǒu , kě néng dōu hěn yǒu bāng zhù 。

    Tôi nghĩ điều này có thể rất hữu ích cho chúng ta, và cả cho những bạn đang nghe chúng ta nói chuyện.

  • 好啊!这个主意不错。我正好也想学习一下。

    hǎo a ! zhè ge zhǔ yì bú cuò 。 wǒ zhèng hǎo yě xiǎng xué xí yí xià 。

    Được đấy! Ý này hay đấy. Tôi cũng vừa muốn học một chút.

  • 也许聊完之后,我就知道我现在是什么感觉了。

    yě xǔ liáo wán zhī hòu , wǒ jiù zhī dào wǒ xiàn zài shì shén me gǎn jué le 。

    Có lẽ sau khi nói chuyện xong, tôi sẽ biết cảm giác hiện tại của mình là gì.

  • 太好了!那我们现在就开始吧。

    tài hǎo le ! nà wǒ men xiàn zài jiù kāi shǐ ba 。

    Tuyệt vời! Vậy chúng ta bắt đầu luôn nhé.

  • 说到感觉,最基本的肯定就是“高兴”和“不高兴”了。

    shuō dào gǎn jué , zuì jī běn de kěn dìng jiù shì “ gāo xìng ” hé “ bù gāo xìng ” liǎo 。

    Nói đến cảm xúc, cơ bản nhất chắc chắn là "vui" và "không vui" rồi.

  • 这两个词我认识。

    zhè liǎng gè cí wǒ rèn shi 。

    Hai từ này tôi biết.

  • 没错。那我们先说说高兴吧。

    méi cuò 。 nà wǒ men xiān shuō shuō gāo xìng ba 。

    Đúng vậy. Vậy chúng ta nói về "vui" trước nhé.

  • 李明,你一般什么时候会觉得特别高兴?

    lǐ míng , nǐ yì bān shén me shí hòu huì jué de tè bié gāo xìng ?

    Lý Minh, bình thường khi nào bạn cảm thấy đặc biệt vui?

  • 嗯,让我想想。

    ǹg , ràng wǒ xiǎng xiǎng 。

    Ừm, để tôi nghĩ xem.

  • 如果我花了很多时间做一件事情,最后做得很好,我就会特别高兴。

    rú guǒ wǒ huā le hěn duō shí jiān zuò yí jiàn shì qíng , zuì hòu zuò dé hěn hǎo , wǒ jiù huì tè bié gāo xìng 。

    Nếu tôi dành nhiều thời gian làm một việc gì đó, cuối cùng làm rất tốt, tôi sẽ đặc biệt vui.

  • 比如,我上个星期写一个报告,写了三天,很累。

    bǐ rú , wǒ shàng gè xīng qī xiě yí gè bào gào , xiě le sān tiān , hěn lèi 。

    Ví dụ, tuần trước tôi viết một báo cáo, viết mất ba ngày, rất mệt.

  • 但是昨天,我的老板说我写得非常好。

    dàn shì zuó tiān , wǒ de lǎo bǎn shuō wǒ xiě dé fēi cháng hǎo 。

    Nhưng hôm qua, sếp tôi nói tôi viết rất tốt.

  • 那个时候,我心里真的特别高兴。

    nà ge shí hòu , wǒ xīn lǐ zhēn de tè bié gāo xìng 。

    Lúc đó, trong lòng tôi thực sự rất vui.

  • 我懂,那种感觉是“成功”的快乐。

    wǒ dǒng , nà zhǒng gǎn jué shì “ chéng gōng ” de kuài lè 。

    Tôi hiểu, cảm giác đó là niềm vui của "thành công".

  • 很有意思,你是因为工作做得好而高兴。

    hěn yǒu yì sī , nǐ shì yīn wèi gōng zuò zuò dé hǎo ér gāo xìng 。

    Rất thú vị, bạn vui vì làm việc tốt.

  • 那你呢?你什么时候会高兴?

    nà nǐ ne ? nǐ shén me shí hòu huì gāo xìng ?

    Còn bạn thì sao? Bạn lúc nào thấy vui?

  • 我?我比你简单多啦!

    wǒ ? wǒ bǐ nǐ jiǎn dān duō lā !

    Tôi á? Tôi đơn giản hơn bạn nhiều!

  • 比如,今天天气特别好,有太阳,不冷也不热,我出门散步的时候就觉得很高兴。

    bǐ rú , jīn tiān tiān qì tè bié hǎo , yǒu tài yáng , bù lěng yě bú rè , wǒ chū mén sàn bù de shí hòu jiù jué de hěn gāo xìng 。

    Ví dụ, hôm nay thời tiết rất đẹp, có nắng, không lạnh không nóng, khi tôi ra ngoài đi dạo thấy rất vui.

  • 或者,喝到一杯很好喝的奶茶,我也会很开心。

    huò zhě , hē dào yì bēi hěn hǎo hē de nǎi chá , wǒ yě huì hěn kāi xīn 。

    Hoặc là, uống một ly trà sữa ngon, tôi cũng rất vui.

  • 哈哈,你总是能从很简单的事情里找到快乐。

    hā hā , nǐ zǒng shì néng cóng hěn jiǎn dān de shì qíng lǐ zhǎo dào kuài lè 。

    Ha ha, bạn luôn tìm thấy niềm vui từ những điều rất đơn giản.

  • 对了,你刚才用了“高兴”,也用了“开心”。这两个词有什么不一样吗?

    duì le , nǐ gāng cái yòng le “ gāo xìng ” , yě yòng le “ kāi xīn ” 。 zhè liǎng gè cí yǒu shén me bù yí yàng ma ?

    À phải, lúc nãy bạn dùng 'cao hứng' và 'khai tâm'. Hai từ này có gì khác nhau không?

  • 问得好!这个问题很多朋友也想知道。

    wèn dé hǎo ! zhè ge wèn tí hěn duō péng yǒu yě xiǎng zhī dào 。

    Hỏi hay lắm! Vấn đề này rất nhiều bạn cũng muốn biết.

  • 其实对我们初学者来说,“高兴”和“开心”意思差不多,大部分时候可以换着用。

    qí shí duì wǒ men chū xué zhě lái shuō , “ gāo xìng ” hé “ kāi xīn ” yì sī chà bù duō , dà bù fen shí hòu kě yǐ huàn zhe yòng 。

    Thực ra với người mới học như chúng ta, 'cao hứng' và 'khai tâm' nghĩa gần giống nhau, phần lớn có thể dùng thay thế.

  • 比如,你可以说“我很高兴”,也可以说“我很开心”。

    bǐ rú , nǐ kě yǐ shuō “ wǒ hěn gāo xìng ” , yě kě yǐ shuō “ wǒ hěn kāi xīn ” 。

    Ví dụ, bạn có thể nói 'Tôi rất cao hứng', cũng có thể nói 'Tôi rất khai tâm'.

  • 哦,差不多一样。

    ò , chà bù duō yí yàng 。

    Ồ, gần như giống nhau à.

  • 那我可以说“今天见到你,我很高兴”,也可以说“今天见到你,我很开心”?

    nà wǒ kě yǐ shuō “ jīn tiān jiàn dào nǐ , wǒ hěn gāo xìng ” , yě kě yǐ shuō “ jīn tiān jiàn dào nǐ , wǒ hěn kāi xīn ” ?

    Vậy tôi có thể nói 'Hôm nay gặp bạn, tôi rất cao hứng', cũng có thể nói 'Hôm nay gặp bạn, tôi rất khai tâm'?

  • 完全正确!两个都可以。

    wán quán zhèng què ! liǎng gè dōu kě yǐ 。

    Hoàn toàn chính xác! Cả hai đều được.

  • 非要说一点点不一样的话,“开心”可能更偏向心里的感觉,

    fēi yào shuō yì diǎn diǎn bù yí yàng de huà , “ kāi xīn ” kě néng gèng piān xiàng xīn lǐ de gǎn jué ,

    Nếu phải nói có gì khác một chút, thì "开心" có lẽ thiên về cảm giác trong lòng,

  • 是一种从内到外的快乐。

    shì yì zhǒng cóng nèi dào wài de kuài lè 。

    là một niềm vui từ trong ra ngoài.

  • 比如,你刚才说的,喝到好喝的奶茶,那种感觉就是很“开心”。

    bǐ rú , nǐ gāng cái shuō de , hē dào hǎo hē de nǎi chá , nà zhǒng gǎn jué jiù shì hěn “ kāi xīn ” 。

    Ví dụ như, em vừa nói, uống được trà sữa ngon, cảm giác đó chính là rất "开心".

  • “高兴”呢,也可以是这样,但有时候也可能更……有礼貌一点?

    “ gāo xìng ” ne , yě kě yǐ shì zhè yàng , dàn yǒu shí hòu yě kě néng gèng … … yǒu lǐ mào yì diǎn ?

    "高兴" thì, cũng có thể như vậy, nhưng đôi khi có thể... lịch sự hơn một chút?

  • 比如在工作的场合,见到客户,你会说“见到您很高兴”。

    bǐ rú zài gōng zuò de chǎng hé , jiàn dào kè hù , nǐ huì shuō “ jiàn dào nín hěn gāo xìng ” 。

    Ví dụ trong công việc, gặp khách hàng, bạn sẽ nói "rất vui được gặp ngài".

  • 我明白了。所以“开心”更像是自己心里的真实感受,

    wǒ míng bái le 。 suǒ yǐ “ kāi xīn ” gèng xiàng shì zì jǐ xīn lǐ de zhēn shí gǎn shòu ,

    Tôi hiểu rồi. Vậy "开心" giống như cảm xúc chân thật trong lòng mình hơn,

  • “高兴”可以用在更多地方,包括一些比较正式的场合。

    “ gāo xìng ” kě yǐ yòng zài gèng duō dì fāng , bāo kuò yì xiē bǐ jiào zhèng shì de chǎng hé 。

    "高兴" có thể dùng ở nhiều nơi hơn, bao gồm một số tình huống khá trang trọng.

  • 可以这么理解。

    kě yǐ zhè me lǐ jiě 。

    Có thể hiểu như vậy.

  • 不过别担心,对我们现在的水平来说,把它们当成一样的词用,完全没问题。

    bú guò bié dān xīn , duì wǒ men xiàn zài de shuǐ píng lái shuō , bǎ tā men dàng chéng yí yàng de cí yòng , wán quán méi wèn tí 。

    Nhưng đừng lo, với trình độ hiện tại của chúng ta, xem chúng như những từ giống nhau để dùng, hoàn toàn không vấn đề gì.

  • 好的。说完了开心的,那……不开心的呢?

    hǎo de 。 shuō wán le kāi xīn de , nà … … bù kāi xīn de ne ?

    Được rồi. Nói xong về vui vẻ, thế còn... không vui thì sao?

  • 我今天早上就有点儿不高兴。

    wǒ jīn tiān zǎo shàng jiù yǒu diǎn er bù gāo xìng 。

    Sáng nay tôi đã hơi không vui.

  • 嗯,我们最常用的词就是“难过”。

    ǹg , wǒ men zuì cháng yòng de cí jiù shì “ nán guò ” 。

    Ừ, từ chúng ta dùng thường xuyên nhất chính là "难过".

  • 难过。这个词我听过。是不是比“不高兴”感觉更重一点?

    nán guò 。 zhè ge cí wǒ tīng guò 。 shì bu shì bǐ “ bù gāo xìng ” gǎn jué gèng zhòng yì diǎn ?

    Buồn. Từ này tôi từng nghe rồi. Có phải cảm giác này nặng hơn 'không vui' một chút không?

  • 是的。“不高兴”可能只是暂时的,可能因为一件很小的事情,

    shì de 。 “ bù gāo xìng ” kě néng zhǐ shì zàn shí de , kě néng yīn wèi yí jiàn hěn xiǎo de shì qíng ,

    Đúng vậy. 'Không vui' có thể chỉ là tạm thời, có thể vì một chuyện rất nhỏ,

  • 比如今天下雨了,不能出去玩,我有点儿不高兴。

    bǐ rú jīn tiān xià yǔ le , bù néng chū qù wán , wǒ yǒu diǎn er bù gāo xìng 。

    Ví dụ hôm nay trời mưa, không thể ra ngoài chơi, tôi hơi không vui.

  • 但是“难过”,通常是心里真的觉得很不好受。

    dàn shì “ nán guò ” , tōng cháng shì xīn lǐ zhēn de jué de hěn bù hǎo shòu 。

    Nhưng 'buồn', thường là trong lòng thực sự cảm thấy rất khó chịu.

  • 比如……我的小狗生病了,我非常难过。可以这么说吗?

    bǐ rú … … wǒ de xiǎo gǒu shēng bìng le , wǒ fēi cháng nán guò 。 kě yǐ zhè me shuō ma ?

    Ví dụ... con chó nhỏ của tôi bị bệnh, tôi rất buồn. Có thể nói như vậy không?

  • 可以,这个例子非常好。或者,你要离开你的家,去一个很远的城市工作,

    kě yǐ , zhè ge lì zǐ fēi cháng hǎo 。 huò zhě , nǐ yào lí kāi nǐ de jiā , qù yí gè hěn yuǎn de chéng shì gōng zuò ,

    Được, ví dụ này rất hay. Hoặc là, bạn phải rời xa nhà, đến một thành phố rất xa làm việc,

  • 和爸爸妈妈分开了,你心里会觉得很难过。

    hé bà ba mā ma fēn kāi le , nǐ xīn lǐ huì jué de hěn nán guò 。

    chia tay bố mẹ, trong lòng bạn sẽ cảm thấy rất buồn.

  • 我懂了。难过是一种心里很沉重的感觉。

    wǒ dǒng le 。 nán guò shì yì zhǒng xīn lǐ hěn chén zhòng de gǎn jué 。

    Tôi hiểu rồi. Buồn là một cảm giác rất nặng nề trong lòng.

  • 那我今天早上,工作上的问题让我不高兴,但好像还没到“难过”的程度。

    nà wǒ jīn tiān zǎo shàng , gōng zuò shàng de wèn tí ràng wǒ bù gāo xìng , dàn hǎo xiàng hái méi dào “ nán guò ” de chéng dù 。

    Vậy sáng nay, vấn đề công việc khiến tôi không vui, nhưng hình như chưa đến mức 'buồn'.

  • 没错。所以你用“有点儿不高兴”或者“有点儿烦”,其实非常准确。

    méi cuò 。 suǒ yǐ nǐ yòng “ yǒu diǎn er bù gāo xìng ” huò zhě “ yǒu diǎn er fán ” , qí shí fēi cháng zhǔn què 。

    Đúng vậy. Vì vậy bạn dùng 'hơi không vui' hoặc 'hơi bực mình', thực ra rất chính xác.

  • 你看,你不是不会说,你只是需要多一点儿自信。

    nǐ kàn , nǐ bú shì bú huì shuō , nǐ zhǐ shì xū yào duō yì diǎn ér zì xìn 。

    Bạn thấy đấy, không phải bạn không biết nói, bạn chỉ cần thêm một chút tự tin thôi.

  • 哈哈,谢谢你的鼓励。

    hā hā , xiè xiè nǐ de gǔ lì 。

    Ha ha, cảm ơn sự động viên của bạn.

  • 好了,说完了基本的高兴和难过。

    hǎo le , shuō wán le jī běn de gāo xìng hé nán guò 。

    Được rồi, vừa nói xong về vui và buồn cơ bản.

  • 我们再聊聊另外两种很常见,但是也更强烈一点儿的感觉。

    wǒ men zài liáo liáo lìng wài liǎng zhǒng hěn cháng jiàn , dàn shì yě gèng qiáng liè yì diǎn ér de gǎn jué 。

    Chúng ta cùng nói thêm về hai loại cảm xúc khác rất phổ biến, nhưng mạnh mẽ hơn một chút.

  • 第一个是“生气”。

    dì yī gè shì “ shēng qì ” 。

    Đầu tiên là "tức giận".

  • 生气。这个我知道。就是 angry。

    shēng qì 。 zhè ge wǒ zhī dào 。 jiù shì a n g r y 。

    Tức giận. Cái này tôi biết. Chính là angry.

  • 对。你最近有为什么事情生气过吗?

    duì 。 nǐ zuì jìn yǒu wèi shén me shì qíng shēng qì guò ma ?

    Đúng. Gần đây bạn có vì chuyện gì mà tức giận không?

  • 让我想想……啊,有!

    ràng wǒ xiǎng xiǎng … … a , yǒu !

    Để tôi nghĩ xem... À, có!

  • 上个周末,我跟朋友约好一起去吃饭,我们约了中午十二点在饭店门口见。

    shàng gè zhōu mò , wǒ gēn péng yǒu yuē hǎo yì qǐ qù chī fàn , wǒ men yuē le zhōng wǔ shí èr diǎn zài fàn diàn mén kǒu jiàn 。

    Cuối tuần trước, tôi và bạn hẹn nhau đi ăn, chúng tôi hẹn gặp lúc 12 giờ trưa ở trước cửa nhà hàng.

  • 嗯。

    ǹg 。

    Ừ.

  • 我十一点五十就到了。然后我等啊等,等到十二点半,他还没来。

    wǒ shí yī diǎn wǔ shí jiù dào le 。 rán hòu wǒ děng a děng , děng dào shí èr diǎn bàn , tā hái méi lái 。

    Tôi đến lúc 11 giờ 50. Rồi tôi chờ mãi, chờ đến 12 giờ rưỡi, anh ấy vẫn chưa tới.

  • 我给他打电话,他也不接。

    wǒ gěi tā dǎ diàn huà , tā yě bù jiē 。

    Tôi gọi điện cho anh ấy, anh ấy cũng không nghe.

  • 哇,那确实有点儿让人着急。

    wā , nà què shí yǒu diǎn er ràng rén zháo jí 。

    Ôi, vậy đúng là hơi khiến người ta sốt ruột.

  • 是啊。我当时站在饭店门口,天气又热,人又多,

    shì a 。 wǒ dāng shí zhàn zài fàn diàn mén kǒu , tiān qì yòu rè , rén yòu duō ,

    Đúng vậy. Lúc đó tôi đứng ở cửa nhà hàng, trời vừa nóng, người lại đông,

  • 我等了半个多小时,我真的非常生气。

    wǒ děng le bàn gè duō xiǎo shí , wǒ zhēn de fēi cháng shēng qì 。

    Tôi đã đợi hơn nửa tiếng, tôi thật sự rất tức giận.

  • 后来呢?他来了吗?

    hòu lái ne ? tā lái le ma ?

    Sau đó thì sao? Anh ấy có đến không?

  • 他差不多快一点的时候才来。

    tā chà bù duō kuài yì diǎn de shí hòu cái lái 。

    Anh ấy mãi gần một giờ mới đến.

  • 他说他早上睡过头了,手机也没电了。

    tā shuō tā zǎo shàng shuì guò tóu le , shǒu jī yě méi diàn le 。

    Anh ấy nói sáng nay ngủ quên, điện thoại cũng hết pin.

  • 他来的时候一直在说“对不起,对不起”。

    tā lái de shí hòu yì zhí zài shuō “ duì bù qǐ , duì bù qǐ ” 。

    Lúc đến, anh ấy cứ liên tục nói 'xin lỗi, xin lỗi'.

  • 我看到他那个样子,气也消了一半。

    wǒ kàn dào tā nà ge yàng zi , qì yě xiāo le yí bàn 。

    Tôi thấy dáng vẻ anh ấy như vậy, cơn giận cũng nguôi đi một nửa.

  • 哈哈,看来你也不是一个真的那么爱生气的人。

    hā hā , kàn lái nǐ yě bú shì yí gè zhēn de nà me ài shēng qì de rén 。

    Ha ha, xem ra bạn cũng không phải là người thực sự hay giận dữ như vậy.

  • 不过你刚才的描述很棒,“非常生气”,这个感觉我们都懂。

    bú guò nǐ gāng cái de miáo shù hěn bàng , “ fēi cháng shēng qì ” , zhè ge gǎn jué wǒ men dōu dǒng 。

    Nhưng câu miêu tả vừa rồi của bạn rất hay, 'rất tức giận', cảm giác này chúng ta đều hiểu.

  • 那你呢?你容易生气吗?

    nà nǐ ne ? nǐ róng yì shēng qì ma ?

    Vậy còn bạn? Bạn có dễ nổi giận không?

  • 我啊……也还好。

    wǒ a … … yě hái hǎo 。

    Tôi á... cũng tạm ổn.

  • 但是如果有人不尊重别人,或者说话很难听,我就会很生气。

    dàn shì rú guǒ yǒu rén bù zūn zhòng bié rén , huò zhě shuō huà hěn nán tīng , wǒ jiù huì hěn shēng qì 。

    Nhưng nếu có người không tôn trọng người khác, hoặc nói năng khó nghe, thì tôi sẽ rất tức giận.

  • 我觉得人跟人之间,最重要的就是尊重。

    wǒ jué de rén gēn rén zhī jiān , zuì zhòng yào de jiù shì zūn zhòng 。

    Tôi nghĩ giữa người với người, điều quan trọng nhất chính là sự tôn trọng.

  • 我同意。不尊重别人的行为,确实很让人生气。

    wǒ tóng yì 。 bù zūn zhòng bié rén de xíng wéi , què shí hěn ràng rén shēng qì 。

    Tôi đồng ý. Hành vi không tôn trọng người khác đúng là rất đáng giận.

  • 好,说完了“生气”,我们再说说另一种强烈的感觉:“害怕”。

    hǎo , shuō wán le “ shēng qì ” , wǒ men zài shuō shuō lìng yì zhǒng qiáng liè de gǎn jué : “ hài pà ” 。

    Được rồi, nói xong “tức giận”, chúng ta hãy nói về một cảm giác mạnh mẽ khác: “sợ hãi”.

  • 害怕。afraid 或者 scared。

    hài pà 。 a f r a i d huò zhě s c a r e d 。

    Sợ hãi. afraid hoặc scared.

  • 是的。你怕什么?很多人都怕黑,或者怕高。你呢?

    shì de 。 nǐ pà shén me ? hěn duō rén dōu pà hēi , huò zhě pà gāo 。 nǐ ne ?

    Đúng vậy. Bạn sợ gì? Rất nhiều người sợ bóng tối, hoặc sợ độ cao. Còn bạn thì sao?

  • 我……我其实有点儿怕狗。

    wǒ … … wǒ qí shí yǒu diǎn er pà gǒu 。

    Tôi... thực ra tôi hơi sợ chó.

  • 特别是那种很大、叫得很大声的狗。

    tè bié shì nà zhǒng hěn dà 、 jiào dé hěn dà shēng de gǒu 。

    Đặc biệt là loại chó to, sủa rất to.

  • 如果路上有一只大狗对着我叫,我真的会很害怕,我可能会马上跑开。

    rú guǒ lù shang yǒu yì zhī dà gǒu duì zhe wǒ jiào , wǒ zhēn de huì hěn hài pà , wǒ kě néng huì mǎ shàng pǎo kāi 。

    Nếu trên đường có một con chó to sủa vào tôi, tôi thực sự sẽ rất sợ, có thể tôi sẽ bỏ chạy ngay.

  • 真的吗?我还以为你喜欢小动物呢。

    zhēn de ma ? wǒ hái yǐ wéi nǐ xǐ huan xiǎo dòng wù ne 。

    Thật sao? Tôi còn tưởng bạn thích động vật nhỏ cơ.

  • 我喜欢猫,也喜欢那种很小很安静的狗。

    wǒ xǐ huan māo , yě xǐ huan nà zhǒng hěn xiǎo hěn ān jìng de gǒu 。

    Tôi thích mèo, cũng thích loại chó nhỏ và rất yên tĩnh.

  • 但是大的,我真的不行。

    dàn shì dà de , wǒ zhēn de bù xíng 。

    Nhưng chó to, tôi thực sự không chịu nổi.

  • 那你呢,王雨?你怕什么?

    nà nǐ ne , wáng yǔ ? nǐ pà shén me ?

    Còn bạn thì sao, Vương Vũ? Bạn sợ gì?

  • 我最害怕看恐怖电影!

    wǒ zuì hài pà kàn kǒng bù diàn yǐng !

    Tôi sợ nhất là xem phim kinh dị!

  • 啊?为什么?很多人喜欢看啊。

    a ? wèi shén me ? hěn duō rén xǐ huan kàn a 。

    Hả? Tại sao? Nhiều người thích xem mà.

  • 我不知道。我一看就觉得心脏跳得特别快。

    wǒ bù zhī dào 。 wǒ yí kàn jiù jué de xīn zāng tiào dé tè bié kuài 。

    Tôi không biết. Hễ xem là tôi thấy tim đập rất nhanh.

  • 昨天晚上,我一个人在家,电视上正好在放一个中国的恐怖片,

    zuó tiān wǎn shàng , wǒ yí gè rén zài jiā , diàn shì shàng zhèng hǎo zài fàng yí gè zhōng guó de kǒng bù piàn ,

    Tối qua, tôi ở nhà một mình, trên TV đúng lúc đang chiếu một bộ phim kinh dị Trung Quốc,

  • 我只看了五分钟,就觉得非常害怕。

    wǒ zhī kàn le wǔ fēn zhōng , jiù jué de fēi cháng hài pà 。

    Tôi chỉ mới xem năm phút đã thấy rất sợ.

  • 我马上关了电视,还把家里所有的灯都打开了。

    wǒ mǎ shàng guān le diàn shì , hái bǎ jiā lǐ suǒ yǒu de dēng dōu dǎ kāi le 。

    Tôi lập tức tắt TV, còn bật hết tất cả đèn trong nhà lên.

  • 哈哈,那你胆子也太小了。

    hā hā , nà nǐ dǎn zǐ yě tài xiǎo le 。

    Ha ha, vậy thì gan cậu nhỏ quá rồi.

  • 是啊!所以我从来不去电影院看恐怖片。

    shì a ! suǒ yǐ wǒ cóng lái bú qù diàn yǐng yuàn kàn kǒng bù piàn 。

    Đúng vậy! Vì thế tôi không bao giờ đến rạp xem phim kinh dị.

  • 我害怕那个声音,也害怕突然出来的画面。

    wǒ hài pà nà ge shēng yīn , yě hài pà tū rán chū lái de huà miàn 。

    Tôi sợ âm thanh đó, cũng sợ những hình ảnh bất ngờ xuất hiện.

  • 你会害怕看恐怖电影吗?

    nǐ huì hài pà kàn kǒng bù diàn yǐng ma ?

    Cậu có sợ xem phim kinh dị không?

  • 我……也有一点儿。

    wǒ … … yě yǒu yì diǎn ér 。

    Tôi... cũng hơi sợ một chút.

  • 如果我和朋友一起看,还好。

    rú guǒ wǒ hé péng yǒu yì qǐ kàn , hái hǎo 。

    Nếu tôi xem cùng bạn bè thì còn đỡ.

  • 如果让我一个人在晚上看,我可能也会害怕。

    rú guǒ ràng wǒ yí gè rén zài wǎn shàng kàn , wǒ kě néng yě huì hài pà 。

    Nếu để tôi xem một mình vào ban đêm, có lẽ tôi cũng sợ.

  • 看吧!所以我们都会有害怕的东西。这很正常。

    kàn ba ! suǒ yǐ wǒ men dōu huì yǒu hài pà de dōng xī 。 zhè hěn zhèng cháng 。

    Thấy chưa! Cho nên ai cũng có thứ mình sợ. Điều này rất bình thường.

  • 我们聊了高兴、难过、生气、害怕。这些都是很基本的情绪。还有别的吗?

    wǒ men liáo le gāo xìng 、 nán guò 、 shēng qì 、 hài pà 。 zhè xiē dōu shì hěn jī běn de qíng xù 。 hái yǒu bié de ma ?

    Chúng ta đã nói về vui, buồn, tức giận, sợ hãi. Đây đều là những cảm xúc cơ bản. Còn gì nữa không?

  • 当然有。

    dāng rán yǒu 。

    Tất nhiên là có.

  • 我们的感觉是很丰富的。

    wǒ men de gǎn jué shì hěn fēng fù de 。

    Cảm giác của chúng ta rất phong phú.

  • 我们再聊两个非常非常常用的:一个是“担心”,一个是“累”。

    wǒ men zài liáo liǎng gè fēi cháng fēi cháng cháng yòng de : yí gè shì “ dān xīn ” , yí gè shì “ lèi ” 。

    Chúng ta hãy nói thêm hai từ rất rất thường dùng: một là 'lo lắng', một là 'mệt'.

  • 担心,worry。这个词我经常听到。

    dān xīn , w o r r y 。 zhè ge cí wǒ jīng cháng tīng dào 。

    'Lo lắng', worry. Từ này tôi thường xuyên nghe thấy.

  • 对。

    duì 。

    Đúng rồi.

  • 比如,快要考试了,但是我还没有复习好,我就会很担心。

    bǐ rú , kuài yào kǎo shì le , dàn shì wǒ hái méi yǒu fù xí hǎo , wǒ jiù huì hěn dān xīn 。

    Ví dụ, sắp thi rồi mà tôi vẫn chưa ôn bài xong, tôi sẽ rất lo lắng.

  • 或者,我的家人身体不舒服,我也会很担心他们。

    huò zhě , wǒ de jiā rén shēn tǐ bù shū fú , wǒ yě huì hěn dān xīn tā men 。

    Hoặc là, người nhà tôi không được khỏe, tôi cũng rất lo cho họ.

  • 我明白了。“担心”就是你对一件还没发生,或者正在发生的不好的事情,心里不踏实。

    wǒ míng bái le 。 “ dān xīn ” jiù shì nǐ duì yí jiàn hái méi fā shēng , huò zhě zhèng zài fā shēng de bù hǎo de shì qíng , xīn lǐ bú tà shí 。

    Tôi hiểu rồi. 'Lo lắng' là khi bạn thấy bất an, trong lòng không yên về một chuyện không hay có thể xảy ra hoặc đang diễn ra.

  • 你说得太好了!就是这个意思,心里不踏实。你最近有担心什么事吗?

    nǐ shuō dé tài hǎo le ! jiù shì zhè ge yì sī , xīn lǐ bú tà shí 。 nǐ zuì jìn yǒu dān xīn shén me shì ma ?

    Bạn nói hay quá! Chính xác là ý đó, trong lòng không yên. Dạo này bạn có lo lắng chuyện gì không?

  • 有。

    yǒu 。

    Có.

  • 我下个月有一个很重要的汉语考试。

    wǒ xià gè yuè yǒu yí gè hěn zhòng yào de hàn yǔ kǎo shì 。

    Tháng sau tôi có một kỳ thi tiếng Trung rất quan trọng.

  • 我最近一直在准备,但是我还是有点儿担心。

    wǒ zuì jìn yì zhí zài zhǔn bèi , dàn shì wǒ hái shì yǒu diǎn er dān xīn 。

    Gần đây tôi vẫn luôn chuẩn bị, nhưng tôi vẫn hơi lo lắng.

  • 我担心我的听力不好,也担心我写的汉字不好看。

    wǒ dān xīn wǒ de tīng lì bù hǎo , yě dān xīn wǒ xiě de hàn zì bù hǎo kàn 。

    Tôi lo lắng khả năng nghe của mình không tốt, cũng lo chữ Hán mình viết không đẹp.

  • 哦,是HSK考试吗?

    ò , shì H S K kǎo shì ma ?

    Ồ, là kỳ thi HSK à?

  • 对。我有点儿担心我考不过。

    duì 。 wǒ yǒu diǎn er dān xīn wǒ kǎo bú guò 。

    Đúng vậy. Tôi hơi lo là mình sẽ không qua được.

  • 别担心!

    bié dān xīn !

    Đừng lo lắng!

  • 我觉得你的中文说得很好,你的发音很清楚,词也知道很多。

    wǒ jué dé nǐ de zhōng wén shuō dé hěn hǎo , nǐ de fā yīn hěn qīng chǔ , cí yě zhī dào hěn duō 。

    Tôi thấy bạn nói tiếng Trung rất tốt, phát âm rất rõ ràng, từ vựng cũng biết nhiều.

  • 只要你好好复习,一定没问题的。

    zhǐ yào nǐ hǎo hǎo fù xí , yí dìng méi wèn tí de 。

    Chỉ cần bạn ôn tập tốt, nhất định sẽ không có vấn đề gì.

  • 谢谢你。你这么说,我感觉好多了。

    xiè xiè nǐ 。 nǐ zhè me shuō , wǒ gǎn jué hǎo duō le 。

    Cảm ơn bạn. Bạn nói vậy, tôi cảm thấy đỡ hơn nhiều rồi.

  • 那你呢?你最近有什么担心的事吗?

    nà nǐ ne ? nǐ zuì jìn yǒu shén me dān xīn de shì ma ?

    Còn bạn thì sao? Gần đây bạn có điều gì lo lắng không?

  • 嗯……我有点儿担心我下个星期要去北京出差。

    ǹg … … wǒ yǒu diǎn er dān xīn wǒ xià gè xīng qī yào qù běi jīng chū chāi 。

    Ừm... tôi hơi lo về chuyến công tác đến Bắc Kinh vào tuần sau.

  • 因为北京我不是很熟悉,而且工作很重要,我担心自己做不好。

    yīn wèi běi jīng wǒ bú shì hěn shú xī , ér qiě gōng zuò hěn zhòng yào , wǒ dān xīn zì jǐ zuò bù hǎo 。

    Vì tôi không quen lắm với Bắc Kinh, hơn nữa công việc lại rất quan trọng, tôi lo mình làm không tốt.

  • 你看,我们都会为工作和学习担心。这说明我们很在乎这些事情。

    nǐ kàn , wǒ men dōu huì wèi gōng zuò hé xué xí dān xīn 。 zhè shuō míng wǒ men hěn zài hū zhè xiē shì qíng 。

    Bạn thấy đấy, chúng ta đều lo lắng cho công việc và học tập. Điều này cho thấy chúng ta rất để tâm đến những chuyện đó.

  • 说得对。不过,我觉得,我们的感觉就像天气一样。

    shuō dé duì 。 bú guò , wǒ jué de , wǒ men de gǎn jué jiù xiàng tiān qì yí yàng 。

    Nói đúng lắm. Có điều, tôi nghĩ, cảm giác của chúng ta cũng giống như thời tiết vậy.

  • 天气?什么意思?

    tiān qì ? shén me yì sī ?

    Thời tiết? Ý là gì vậy?

  • 你看,有时候天气很好,是晴天,那就像我们“高兴”的时候。

    nǐ kàn , yǒu shí hòu tiān qì hěn hǎo , shì qíng tiān , nà jiù xiàng wǒ men “ gāo xìng ” de shí hòu 。

    Bạn xem, có lúc thời tiết rất đẹp, trời nắng, điều đó giống như lúc chúng ta “vui vẻ”.

  • 有时候是阴天,天灰蒙蒙的,那可能就像我们有点儿“难过”或者“担心”的时候。

    yǒu shí hòu shì yīn tiān , tiān huī méng méng de , nà kě néng jiù xiàng wǒ men yǒu diǎn er “ nán guò ” huò zhě “ dān xīn ” de shí hòu 。

    Có lúc trời âm u, bầu trời xám xịt, lúc đó có thể giống như khi chúng ta hơi “buồn” hoặc “lo lắng”.

  • 有时候还会下雨,那可能就像我们“生气”或者“害怕”得哭了。

    yǒu shí hòu hái huì xià yǔ , nà kě néng jiù xiàng wǒ men “ shēng qì ” huò zhě “ hài pà ” dé kū le 。

    Có lúc trời còn mưa, điều đó có thể giống như chúng ta “tức giận” hay “sợ hãi” đến phát khóc vậy.

  • 天气每天都在变,我们的感觉也是。

    tiān qì měi tiān dōu zài biàn , wǒ men de gǎn jué yě shì 。

    Thời tiết thay đổi mỗi ngày, cảm giác của chúng ta cũng vậy.

  • 没有谁能永远是晴天。

    méi yǒu shuí néng yǒng yuǎn shì qíng tiān 。

    Không ai có thể mãi mãi là ngày nắng.

  • 哇,这个比喻真好!感觉像天气。

    wā , zhè ge bǐ yù zhēn hǎo ! gǎn jué xiàng tiān qì 。

    Oa, ví von này hay quá! Cảm giác giống như thời tiết.

  • 我记住了。所以,有不好的感觉也是正常的,就像天气会下雨一样。

    wǒ jì zhù le 。 suǒ yǐ , yǒu bù hǎo de gǎn jué yě shì zhèng cháng de , jiù xiàng tiān qì huì xià yǔ yí yàng 。

    Tôi nhớ rồi. Vậy nên, có những cảm giác không tốt cũng là bình thường, giống như trời sẽ mưa vậy.

  • 完全正确!好了,说完了“担心”,我们说最后一个,也是我现在最想说的一个词:“累”。

    wán quán zhèng què ! hǎo le , shuō wán le “ dān xīn ” , wǒ men shuō zuì hòu yí gè , yě shì wǒ xiàn zài zuì xiǎng shuō de yí gè cí : “ lèi ” 。

    Hoàn toàn chính xác! Rồi, nói xong “lo lắng”, chúng ta nói đến từ cuối cùng, cũng là từ tôi muốn nói nhất bây giờ: “mệt”.

  • 累,tired。这个词我认识!而且我天天都用!

    lèi , t i r e d 。 zhè ge cí wǒ rèn shi ! ér qiě wǒ tiān tiān dōu yòng !

    Mệt, tired. Từ này tôi biết! Và ngày nào tôi cũng dùng!

  • 我每天下班回家,第一件事就是躺在沙发上,然后说:“啊,我好累啊!”

    wǒ měi tiān xià bān huí jiā , dì yí jiàn shì jiù shì tǎng zài shā fā shàng , rán hòu shuō : “ a , wǒ hǎo lèi a ! ”

    Mỗi ngày tan làm về nhà, việc đầu tiên tôi làm là nằm dài trên ghế sofa, rồi nói: "A, mệt quá đi!"

  • 哈哈哈,我也是!这个词真的太实用了。

    hā hā hā , wǒ yě shì ! zhè ge cí zhēn de tài shí yòng le 。

    Haha, tôi cũng vậy! Từ này thật sự rất hữu ích.

  • 特别是这个星期,工作特别多,我每天都加班,到了今天,我觉得我身体累,心也累。

    tè bié shì zhè ge xīng qī , gōng zuò tè bié duō , wǒ měi tiān dōu jiā bān , dào le jīn tiān , wǒ jué de wǒ shēn tǐ lèi , xīn yě lèi 。

    Nhất là tuần này, công việc nhiều quá, ngày nào tôi cũng tăng ca, đến hôm nay tôi thấy người mệt mà lòng cũng mệt.

  • 我懂。有时候身体不累,但是想的事情太多,心也会累。

    wǒ dǒng 。 yǒu shí hòu shēn tǐ bú lèi , dàn shì xiǎng de shì qíng tài duō , xīn yě huì lèi 。

    Tôi hiểu mà. Đôi khi cơ thể không mệt, nhưng nghĩ quá nhiều chuyện thì lòng cũng mệt.

  • 对!比如你准备考试,可能你每天都坐着看书,

    duì ! bǐ rú nǐ zhǔn bèi kǎo shì , kě néng nǐ měi tiān dōu zuò zhe kàn shū ,

    Đúng rồi! Ví dụ như bạn ôn thi, có thể mỗi ngày bạn đều ngồi đọc sách,

  • 身体没做什么运动,但是你看了一天书,脑子很累,心也很累。

    shēn tǐ méi zuò shén me yùn dòng , dàn shì nǐ kàn le yì tiān shū , nǎo zǐ hěn lèi , xīn yě hěn lèi 。

    cơ thể chẳng vận động gì, nhưng bạn đọc sách cả ngày, đầu óc mệt lả, lòng cũng mệt nữa.

  • 没错。王雨,我现在终于知道我早上是什么感觉了。

    méi cuò 。 wáng yǔ , wǒ xiàn zài zhōng yú zhī dào wǒ zǎo shàng shì shén me gǎn jué le 。

    Chuẩn luôn. Vương Vũ, giờ tôi mới biết sáng nay mình có cảm giác gì.

  • 哦?是什么感觉?

    ò ? shì shén me gǎn jué ?

    Ồ? Là cảm giác gì?

  • 就是因为工作的问题,我有点儿“不高兴”,然后想到这个问题还没解决,

    jiù shì yīn wèi gōng zuò de wèn tí , wǒ yǒu diǎn er “ bù gāo xìng ” , rán hòu xiǎng dào zhè ge wèn tí hái méi jiě jué ,

    Chính là vì chuyện công việc, tôi hơi "không vui", rồi nghĩ đến vấn đề này chưa giải quyết được,

  • 我又有点儿“担心”,想了一上午,现在我觉得有点儿“累”。

    wǒ yòu yǒu diǎn er “ dān xīn ” , xiǎng le yí shàng wǔ , xiàn zài wǒ jué de yǒu diǎn er “ lèi ” 。

    tôi lại hơi "lo lắng", nghĩ suốt cả buổi sáng, bây giờ tôi thấy hơi "mệt".

  • 你看!你现在能用三个词来告诉我你的感觉了!不高兴、担心、累。

    nǐ kàn ! nǐ xiàn zài néng yòng sān gè cí lái gào sù wǒ nǐ de gǎn jué le ! bù gāo xìng 、 dān xīn 、 lèi 。

    Bạn thấy chưa! Bây giờ bạn đã có thể dùng ba từ để nói cho tôi biết cảm giác của mình rồi! Không vui, lo lắng, mệt.

  • 这不是很棒吗?

    zhè bú shì hěn bàng ma ?

    Chẳng phải rất tuyệt sao?

  • 是啊!听你这么一说,我清楚多了。不过,王雨,我还有一个问题。

    shì a ! tīng nǐ zhè me yì shuō , wǒ qīng chǔ duō le 。 bú guò , wáng yǔ , wǒ hái yǒu yí gè wèn tí 。

    Phải đấy! Nghe bạn nói vậy, tôi hiểu rõ hơn nhiều. Nhưng mà, Vương Vũ, tôi còn một câu hỏi nữa.

  • 什么问题?你说。

    shén me wèn tí ? nǐ shuō 。

    Câu hỏi gì vậy? Bạn nói đi.

  • 我觉得我知道这些词,比如“高兴”、“生气”、“担心”。

    wǒ jué dé wǒ zhī dào zhè xiē cí , bǐ rú “ gāo xìng ” 、 “ shēng qì ” 、 “ dān xīn ” 。

    Tôi cảm thấy mình biết những từ này, như là 'vui vẻ', 'tức giận', 'lo lắng'.

  • 但是在真的想和别人说话的时候,

    dàn shì zài zhēn de xiǎng hé bié rén shuō huà de shí hòu ,

    Nhưng khi thực sự muốn nói chuyện với người khác,

  • 我常常想不起来用哪个词,或者就只会说“我很好”、“我不好”。

    wǒ cháng cháng xiǎng bù qǐ lái yòng nǎ gè cí , huò zhě jiù zhī huì shuō “ wǒ hěn hǎo ” 、 “ wǒ bù hǎo ” 。

    Tôi thường không nghĩ ra nên dùng từ nào, hoặc chỉ biết nói 'Tôi rất khỏe', 'Tôi không khỏe'.

  • 我感觉很难把这些表示感觉的词用在每天的对话里。

    wǒ gǎn jué hěn nán bǎ zhè xiē biǎo shì gǎn jué de cí yòng zài měi tiān de duì huà lǐ 。

    Tôi cảm thấy rất khó để dùng những từ chỉ cảm xúc này vào hội thoại hàng ngày.

  • 我明白,很多人都这样。

    wǒ míng bái , hěn duō rén dōu zhè yàng 。

    Tôi hiểu, rất nhiều người cũng như vậy.

  • 这太正常了,别担心。

    zhè tài zhèng cháng le , bié dān xīn 。

    Điều này hoàn toàn bình thường, đừng lo lắng.

  • 因为说出自己的感觉,有时候需要练习。

    yīn wèi shuō chū zì jǐ de gǎn jué , yǒu shí hòu xū yào liàn xí 。

    Bởi vì việc nói ra cảm xúc của mình đôi khi cần phải luyện tập.

  • 我有一个小建议,不知道对你有没有用。

    wǒ yǒu yí gè xiǎo jiàn yì , bù zhī dào duì nǐ yǒu méi yǒu yòng 。

    Tôi có một gợi ý nhỏ, không biết có hữu ích cho bạn không.

  • 什么建议?快告诉我。

    shén me jiàn yì ? kuài gào sù wǒ 。

    Gợi ý gì vậy? Nói nhanh cho tôi đi.

  • 你可以试一试,每天晚上睡觉以前,花一分钟想一想:我今天,主要是什么感觉?

    nǐ kě yǐ shì yi shì , měi tiān wǎn shàng shuì jiào yǐ qián , huā yì fēn zhōng xiǎng yi xiǎng : wǒ jīn tiān , zhǔ yào shi shén me gǎn jué ?

    Bạn có thể thử, mỗi tối trước khi đi ngủ, dành một phút suy nghĩ: Hôm nay, cảm xúc chính của mình là gì?

  • 然后,用我们今天学的一个词,或者两个词,说一句话。

    rán hòu , yòng wǒ men jīn tiān xué de yí gè cí , huò zhě liǎng gè cí , shuō yí jù huà 。

    Sau đó, dùng một từ hoặc hai từ chúng ta đã học hôm nay để nói một câu.

  • 比如说?

    bǐ rú shuō ?

    Ví dụ như là?

  • 比如,你可以对自己说:“今天工作很顺利,我很高兴。”

    bǐ rú , nǐ kě yǐ duì zì jǐ shuō : “ jīn tiān gōng zuò hěn shùn lì , wǒ hěn gāo xìng 。 ”

    Ví dụ, bạn có thể nói với chính mình: “Hôm nay công việc rất suôn sẻ, tôi rất vui.”

  • 或者:“今天跟朋友吵架了,我有点儿难过和生气。”

    huò zhě : “ jīn tiān gēn péng yǒu chǎo jià le , wǒ yǒu diǎn er nán guò hé shēng qì 。 ”

    Hoặc: “Hôm nay cãi nhau với bạn, tôi hơi buồn và tức giận.”

  • 或者就是简单的:“今天很忙,我太累了。”

    huò zhě jiù shì jiǎn dān de : “ jīn tiān hěn máng , wǒ tài lèi le 。 ”

    Hoặc đơn giản là: “Hôm nay rất bận, tôi mệt quá.”

  • 就这样,只说一句话。

    jiù zhè yàng , zhī shuō yí jù huà 。

    Cứ như vậy, chỉ nói một câu thôi.

  • 就像写日记一样,但是是用嘴说出来。

    jiù xiàng xiě rì jì yí yàng , dàn shì shì yòng zuǐ shuō chū lái 。

    Giống như viết nhật ký vậy, nhưng là nói ra bằng miệng.

  • 用嘴说日记……这个想法很有意思。

    yòng zuǐ shuō rì jì … … zhè ge xiǎng fǎ hěn yǒu yì sī 。

    Nhật ký bằng miệng… ý tưởng này rất thú vị.

  • 对。你不需要说给别人听,就说给自己听。

    duì 。 nǐ bù xū yào shuō gěi bié rén tīng , jiù shuō gěi zì jǐ tīng 。

    Đúng vậy. Bạn không cần nói cho người khác nghe, chỉ cần nói cho chính mình.

  • 慢慢地,当你想表达感觉的时候,这些词就会很自然地从你嘴里说出来了。

    màn màn dì , dāng nǐ xiǎng biǎo dá gǎn jué de shí hòu , zhè xiē cí jiù huì hěn zì rán dì cóng nǐ zuǐ lǐ shuō chū lái le 。

    Dần dần, khi bạn muốn diễn đạt cảm xúc, những từ này sẽ tự nhiên thoát ra khỏi miệng bạn.

  • 因为你的大脑已经习惯了每天都“练习”它。

    yīn wèi nǐ de dà nǎo yǐ jīng xí guàn le měi tiān dōu “ liàn xí ” tā 。

    Bởi vì não của bạn đã quen với việc “luyện tập” nó mỗi ngày.

  • 嗯……这个方法听起来不难,而且好像真的会有用。

    ǹg … … zhè ge fāng fǎ tīng qǐ lái bù nán , ér qiě hǎo xiàng zhēn de huì yǒu yòng 。

    Ừm… phương pháp này nghe có vẻ không khó, và hình như thực sự có hiệu quả.

  • 我今天晚上就试试。

    wǒ jīn tiān wǎn shàng jiù shì shì 。

    Tối nay tôi sẽ thử ngay.

  • 谢谢你,王雨,你总是能给我一些很好的学习方法。

    xiè xiè nǐ , wáng yǔ , nǐ zǒng shì néng gěi wǒ yì xiē hěn hǎo de xué xí fāng fǎ 。

    Cảm ơn Vương Vũ, bạn luôn chỉ cho tôi những phương pháp học tập rất hay.

  • 不客气!能帮到你就好。

    bú kè qì ! néng bāng dào nǐ jiù hǎo 。

    Đừng khách sáo! Giúp được bạn là tốt rồi.

  • 跟你聊了这么久,说了这么多话,我觉得心里舒服多了。

    gēn nǐ liáo le zhè me jiǔ , shuō le zhè me duō huà , wǒ jué de xīn lǐ shū fú duō le 。

    Nói chuyện với bạn lâu và nhiều như vậy, tôi thấy lòng nhẹ nhõm hơn hẳn.

  • 好像那些不高兴和担心的感觉都少了很多。

    hǎo xiàng nà xiē bù gāo xìng hé dān xīn de gǎn jué dōu shǎo le hěn duō 。

    Cứ như là những cảm giác buồn bực và lo âu đều vơi đi rất nhiều.

  • 哈哈,太好了!

    hā hā , tài hǎo le !

    Ha ha, tuyệt quá!

  • 有时候,把心里的感觉说出来,感觉本身就会变好。

    yǒu shí hòu , bǎ xīn lǐ de gǎn jué shuō chū lái , gǎn jué běn shēn jiù huì biàn hǎo 。

    Có những lúc, cứ nói ra nỗi lòng thì cảm giác tự nhiên cũng khá lên.

  • 这也是语言有意思的地方。

    zhè yě shì yǔ yán yǒu yì sī de dì fāng 。

    Đấy cũng là điều thú vị của ngôn ngữ.

  • 是啊。今天我们真的聊了很多关于感觉的词。我来总结一下,看看我记住了多少。

    shì a 。 jīn tiān wǒ men zhēn de liáo le hěn duō guān yú gǎn jué de cí 。 wǒ lái zǒng jié yí xià , kàn kàn wǒ jì zhù le duō shǎo 。

    Đúng thế. Hôm nay chúng ta đúng là đã nói chuyện rất nhiều về những từ chỉ cảm xúc. Để tôi tổng kết lại, coi mình nhớ được bao nhiêu.

  • 好啊,你来。

    hǎo a , nǐ lái 。

    Ừ, cậu làm đi.

  • 我们最开始聊了最基本的“高兴”和“开心”,还有“不高兴”和“难过”。

    wǒ men zuì kāi shǐ liáo le zuì jī běn de “ gāo xìng ” hé “ kāi xīn ” , hái yǒu “ bù gāo xìng ” hé “ nán guò ” 。

    Ban đầu chúng ta nói về những từ cơ bản nhất là "vui mừng" và "vui vẻ", còn có cả "không vui" và "buồn bã".

  • 然后,我们聊了更强烈一点儿的“生气”和“害怕”。

    rán hòu , wǒ men liáo le gèng qiáng liè yì diǎn ér de “ shēng qì ” hé “ hài pà ” 。

    Sau đó, chúng ta nói về những từ mạnh hơn một chút là "tức giận" và "sợ hãi".

  • 最后,我们聊了很常见的“担心”和“累”。我说的对吗?

    zuì hòu , wǒ men liáo le hěn cháng jiàn de “ dān xīn ” hé “ lèi ” 。 wǒ shuō de duì ma ?

    Cuối cùng, chúng ta đã nói về những từ rất phổ biến là “lo lắng” và “mệt mỏi”. Tôi nói có đúng không?

  • 完全正确!你看,你都记住了!

    wán quán zhèng què ! nǐ kàn , nǐ dōu jì zhù le !

    Hoàn toàn chính xác! Bạn thấy đấy, bạn nhớ hết rồi!

  • 而且还能用它们来分析自己早上的感觉。你学得非常快。

    ér qiě hái néng yòng tā men lái fēn xī zì jǐ zǎo shàng de gǎn jué 。 nǐ xué dé fēi cháng kuài 。

    Hơn nữa còn có thể dùng chúng để phân tích cảm giác buổi sáng của mình. Bạn học rất nhanh đấy.

  • 哈哈,这都要谢谢你。你的“天气”比喻和“说日记”的方法,我都觉得特别好。

    hā hā , zhè dōu yào xiè xiè nǐ 。 nǐ de “ tiān qì ” bǐ yù hé “ shuō rì jì ” de fāng fǎ , wǒ dōu jué de tè bié hǎo 。

    Ha ha, điều này đều phải cảm ơn bạn. Cách ví von “thời tiết” và phương pháp “nói nhật ký” của bạn, tôi đều thấy rất hay.

  • 那就好。那正在听我们节目的朋友们,你们呢?你们今天感觉怎么样?

    nà jiù hǎo 。 nà zhèng zài tīng wǒ men jié mù dì péng yǒu men , nǐ men ne ? nǐ men jīn tiān gǎn jué zěn me yàng ?

    Vậy thì tốt rồi. Vậy các bạn đang lắng nghe chương trình của chúng ta, còn các bạn thì sao? Hôm nay các bạn cảm thấy thế nào?

  • 可以用我们今天学的词,告诉我们,或者告诉你的朋友吗?

    kě yǐ yòng wǒ men jīn tiān xué de cí , gào sù wǒ men , huò zhě gào sù nǐ de péng yǒu ma ?

    Có thể dùng những từ chúng ta hôm nay học, nói cho chúng tôi biết, hoặc nói cho bạn của bạn được không?

  • 对啊。比如,今天你是因为什么事情觉得特别开心?

    duì a 。 bǐ rú , jīn tiān nǐ shì yīn wèi shén me shì qíng jué de tè bié kāi xīn ?

    Đúng vậy. Ví dụ nhé, hôm nay bạn vì chuyện gì mà cảm thấy đặc biệt vui vẻ?

  • 或者,有没有什么事情让你有点儿担心?

    huò zhě , yǒu méi yǒu shén me shì qíng ràng nǐ yǒu diǎn er dān xīn ?

    Hoặc là, có chuyện gì khiến bạn hơi lo lắng không?

  • 又或者,你现在是不是也觉得有点儿累,想休息一下了?

    yòu huò zhě , nǐ xiàn zài shì bu shì yě jué de yǒu diǎn er lèi , xiǎng xiū xi yí xià le ?

    Hay là, bây giờ bạn có phải cũng thấy hơi mệt, muốn nghỉ ngơi một chút rồi không?

  • 希望大家都能常常感到高兴和开心!

    xī wàng dà jiā dōu néng cháng cháng gǎn dào gāo xìng hé kāi xīn !

    Hy vọng mọi người đều có thể thường xuyên cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc!

  • 好了,我们今天的《每天中文》就到这里了。

    hǎo le , wǒ men jīn tiān de 《 měi tiān zhōng wén 》 jiù dào zhè lǐ le 。

    Được rồi, chương trình “Tiếng Trung mỗi ngày” của chúng ta hôm nay đến đây là hết.

  • 感谢大家的收听,我们下次再见!

    gǎn xiè dà jiā de shōu tīng , wǒ men xià cì zài jiàn !

    Cảm ơn mọi người đã lắng nghe, chúng ta hẹn gặp lại lần sau!

  • 再见!

    zài jiàn !

    Tạm biệt!