Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.
HSK 1-2 | Cách đọc 10 trang tiếng Trung mỗi ngày hiệu quả
大家好,欢迎收听新一期的《每天中文》。
dà jiā hǎo , huān yíng shōu tīng xīn yì qī de 《 měi tiān zhōng wén 》 。
Xin chào mọi người, chào mừng các bạn đến với số mới của chương trình "Mỗi Ngày Tiếng Trung".
我是李明。
wǒ shì lǐ míng 。
Tôi là Lý Minh.
大家好,我是王雨。
dà jiā hǎo , wǒ shì wáng yǔ 。
Xin chào mọi người, tôi là Vương Vũ.
李明,你好!
lǐ míng , nǐ hǎo !
Lý Minh, xin chào!
王雨,你好!我们又和大家见面了。
wáng yǔ , nǐ hǎo ! wǒ men yòu hé dà jiā jiàn miàn le 。
Vương Vũ, xin chào! Chúng ta lại gặp lại mọi người rồi.
是的,很高兴又和听众朋友们在一起。
shì de , hěn gāo xìng yòu hé tīng zhòng péng yǒu men zài yì qǐ 。
Đúng vậy, rất vui lại được ở bên các bạn thính giả.
李明,我感觉我们好久不见了。
lǐ míng , wǒ gǎn jué wǒ men hǎo jiǔ bú jiàn le 。
Lý Minh, tôi cảm thấy lâu lắm rồi chúng ta không gặp nhau.
是吗?我们上个星期不是刚见过吗?
shì ma ? wǒ men shàng gè xīng qī bú shì gāng jiàn guò ma ?
Vậy à? Tuần trước chúng ta chẳng phải vừa mới gặp sao?
哈哈,对。
hā hā , duì 。
Ha ha, đúng vậy.
但是我很想和大家一起学习中文,
dàn shì wǒ hěn xiǎng hé dà jiā yì qǐ xué xí zhōng wén ,
Nhưng tôi rất muốn cùng mọi người học tiếng Trung,
所以我觉得一个星期也很长。
suǒ yǐ wǒ jué de yí gè xīng qī yě hěn cháng 。
nên tôi cảm thấy một tuần cũng rất dài.
我明白了。你很喜欢我们的播客,也喜欢和大家聊天。
wǒ míng bái le 。 nǐ hěn xǐ huan wǒ men de bō kè , yě xǐ huan hé dà jiā liáo tiān 。
Tôi hiểu rồi. Bạn rất thích podcast của chúng ta, cũng thích trò chuyện cùng mọi người.
当然!我觉得和大家一起学习中文,是一件非常高兴的事情。
dāng rán ! wǒ jué de hé dà jiā yì qǐ xué xí zhōng wén , shì yí jiàn fēi cháng gāo xìng de shì qíng 。
Tất nhiên! Tôi thấy việc học tiếng Trung cùng mọi người là một điều rất vui.
对了,李明,你最近在做什么有意思的事情吗?
duì le , lǐ míng , nǐ zuì jìn zài zuò shén me yǒu yì sī de shì qíng ma ?
À phải rồi, Lý Minh, dạo này bạn có làm gì thú vị không?
嗯,最近我认识了一个新朋友,
ǹg , zuì jìn wǒ rèn shi le yí gè xīn péng yǒu ,
Ừm, gần đây tôi quen một người bạn mới,
他来自美国,正在努力学习中文。
tā lái zì měi guó , zhèng zài nǔ lì xué xí zhōng wén 。
Anh ấy đến từ Mỹ, đang cố gắng học tiếng Trung.
他告诉我一个他的学习方法,我觉得特别有意思。
tā gào sù wǒ yí gè tā de xué xí fāng fǎ , wǒ jué de tè bié yǒu yì sī 。
Anh ấy kể cho tôi một phương pháp học của anh ấy, tôi thấy rất thú vị.
哦?什么方法?
ò ? shén me fāng fǎ ?
Ồ? Phương pháp gì vậy?
快告诉我,我也想学习一下。我的中文也需要提高。
kuài gào sù wǒ , wǒ yě xiǎng xué xí yí xià 。 wǒ de zhōng wén yě xū yào tí gāo 。
Mau nói cho tôi đi, tôi cũng muốn học hỏi. Tiếng Trung của tôi cũng cần nâng cao.
好的。他的方法很简单。就是,每天读十页中文书。
hǎo de 。 tā de fāng fǎ hěn jiǎn dān 。 jiù shì , měi tiān dú shí yè zhōng wén shū 。
Được. Phương pháp của anh ấy rất đơn giản. Đó là, mỗi ngày đọc mười trang sách tiếng Trung.
十页?每天?
shí yè ? měi tiān ?
Mười trang? Mỗi ngày ư?
对,每天十页。
duì , měi tiān shí yè 。
Đúng, mỗi ngày mười trang.
哇,我觉得这个听起来有点儿难。
wā , wǒ jué de zhè ge tīng qǐ lái yǒu diǎn er nán 。
Oa, tôi thấy nghe có vẻ hơi khó đấy.
十页,不是一页,也不是两页。 每天都要读,这个能做到吗?
shí yè , bú shì yí yè , yě bú shì liǎng yè 。 měi tiān dōu yào dú , zhè ge néng zuò dào ma ?
Mười trang, không phải một trang, cũng không phải hai trang. Mỗi ngày đều phải đọc, liệu có làm được không?
哈哈,你和我的第一反应一样。我也觉得,哇,十页,听起来很多。
hā hā , nǐ hé wǒ de dì yī fǎn yìng yí yàng 。 wǒ yě jué de , wā , shí yè , tīng qǐ lái hěn duō 。
Haha, bạn có phản ứng đầu tiên giống tôi. Tôi cũng nghĩ, ồ, mười trang, nghe có vẻ nhiều nhỉ.
但是我们今天可以一起聊一聊这个话题:
dàn shì wǒ men jīn tiān kě yǐ yì qǐ liáo yi liáo zhè ge huà tí :
Nhưng hôm nay chúng ta có thể cùng nhau trò chuyện về chủ đề này:
每天读十页中文。这到底是一个好方法,还是一个太难的目标?
měi tiān dú shí yè zhōng wén 。 zhè dào dǐ shì yí gè hǎo fāng fǎ , hái shì yí gè tài nán de mù biāo ?
Đọc mười trang tiếng Trung mỗi ngày. Đây rốt cuộc là một phương pháp tốt, hay là một mục tiêu quá khó?
太好了!这个话题非常有意思。
tài hǎo le ! zhè ge huà tí fēi cháng yǒu yì sī 。
Tuyệt vời! Chủ đề này vô cùng thú vị.
我也想知道,如果真的每天读十页中文,我的中文会变得怎么样。
wǒ yě xiǎng zhī dào , rú guǒ zhēn de měi tiān dú shí yè zhōng wén , wǒ de zhōng wén huì biàn de zěn me yàng 。
Tôi cũng muốn biết, nếu thực sự mỗi ngày đọc mười trang tiếng Trung, tiếng Trung của tôi sẽ trở nên như thế nào.
听众朋友们,你们觉得这个方法怎么样呢?
tīng zhòng péng yǒu men , nǐ men jué de zhè ge fāng fǎ zěn me yàng ne ?
Các bạn thính giả, các bạn thấy phương pháp này thế nào?
今天就和我们一起来聊一聊吧。
jīn tiān jiù hé wǒ men yì qǐ lái liáo yi liáo ba 。
Hôm nay hãy cùng chúng tôi trò chuyện về nó nhé.
好的,王雨。我们先说第一个问题。
hǎo de , wáng yǔ 。 wǒ men xiān shuō dì yī gè wèn tí 。
Được rồi, Vương Vũ. Chúng ta hãy nói đến vấn đề đầu tiên.
你刚才说,你觉得每天读十页中文,
nǐ gāng cái shuō , nǐ jué de měi tiān dú shí yè zhōng wén ,
Bạn vừa nói, bạn cảm thấy mỗi ngày đọc mười trang tiếng Trung,
听起来很难。
tīng qǐ lái hěn nán 。
nghe có vẻ khó.
你为什么这么觉得?
nǐ wèi shén me zhè me jué de ?
Tại sao bạn lại nghĩ vậy?
嗯,是这样的。
ǹg , shì zhè yàng de 。
Ừm, là như thế này.
我觉得,第一,我每天工作很忙。
wǒ jué de , dì yī , wǒ měi tiān gōng zuò hěn máng 。
Tôi nghĩ, thứ nhất, mỗi ngày tôi làm việc rất bận rộn.
早上很早去公司,晚上很晚才回家。
zǎo shàng hěn zǎo qù gōng sī , wǎn shàng hěn wǎn cái huí jiā 。
Sáng sớm đã đến công ty, tối muộn mới về nhà.
回到家以后,我很累,想休息,
huí dào jiā yǐ hòu , wǒ hěn lèi , xiǎng xiū xi ,
Về đến nhà, tôi rất mệt, muốn nghỉ ngơi,
可能不想再看书学习了。
kě néng bù xiǎng zài kàn shū xué xí le 。
có lẽ không muốn đọc sách học hành nữa.
我理解。很多人都有这个问题。
wǒ lǐ jiě 。 hěn duō rén dōu yǒu zhè ge wèn tí 。
Tôi hiểu mà. Rất nhiều người đều có vấn đề này.
工作一天以后,身体和大脑都很累。
gōng zuò yì tiān yǐ hòu , shēn tǐ hé dà nǎo dōu hěn lèi 。
Sau một ngày làm việc, cơ thể và đầu óc đều rất mệt mỏi.
对。第二,十页这个数字,听起来就很多。
duì 。 dì èr , shí yè zhè ge shù zì , tīng qǐ lái jiù hěn duō 。
Đúng vậy. Thứ hai, mười trang, con số này nghe thôi đã thấy nhiều rồi.
我想,如果我开始读,第一页可能有很多不认识的汉字。
wǒ xiǎng , rú guǒ wǒ kāi shǐ dú , dì yī yè kě néng yǒu hěn duō bú rèn shi de hàn zì 。
Tôi nghĩ, nếu tôi bắt đầu đọc, trang đầu tiên có thể có rất nhiều chữ Hán không biết.
我看懂它需要很长时间。
wǒ kàn dǒng tā xū yào hěn cháng shí jiān 。
Tôi cần rất nhiều thời gian để hiểu nó.
那么看十页,不是需要更长的时间吗?
nà me kàn shí yè , bú shì xū yào gèng cháng de shí jiān ma ?
Vậy thì đọc mười trang, chẳng phải sẽ cần nhiều thời gian hơn sao?
我可能会觉得太难了,然后就不想做了。
wǒ kě néng huì jué de tài nán le , rán hòu jiù bù xiǎng zuò le 。
Tôi có thể sẽ thấy khó quá, rồi không muốn làm nữa.
嗯,你说的这两点都非常重要。
ǹg , nǐ shuō de zhè liǎng diǎn dōu fēi cháng zhòng yào 。
Ừm, hai điểm bạn nói đều rất quan trọng.
一个是时间问题,一个是难度问题。
yí gè shì shí jiān wèn tí , yí gè shì nán dù wèn tí 。
Một là vấn đề thời gian, hai là vấn đề độ khó.
我们一个一个说。先说时间。
wǒ men yí gè yi gè shuō 。 xiān shuō shí jiān 。
Chúng ta nói từng cái một. Trước hết nói về thời gian.
你觉得读十页中文,大概需要多长时间?
nǐ jué de dú shí yè zhōng wén , dà gài xū yào duō cháng shí jiān ?
Bạn nghĩ đọc mười trang tiếng Trung, khoảng chừng bao lâu?
我想……如果有很多不认识的字,
wǒ xiǎng … … rú guǒ yǒu hěn duō bú rèn shi de zì ,
Tôi nghĩ… nếu có nhiều chữ không biết,
可能需要一个小时?或者更长?
kě néng xū yào yí gè xiǎo shí ? huò zhě gèng cháng ?
có lẽ cần một tiếng? Hay lâu hơn?
这就要看我们读什么样的书了。
zhè jiù yào kàn wǒ men dú shén me yàng de shū le 。
Điều này còn phải xem chúng ta đọc loại sách gì nữa.
我们想一下,如果是一本给小孩子看的书,
wǒ men xiǎng yí xià , rú guǒ shì yì běn gěi xiǎo hái zi kàn de shū ,
Chúng ta thử nghĩ xem, nếu là một cuốn sách cho trẻ con đọc,
那种书叫“绘本”,上面有很多画,字很少。
nà zhǒng shū jiào “ huì běn ” , shàng miàn yǒu hěn duō huà , zì hěn shǎo 。
Loại sách đó gọi là “sách tranh”, phía trên có nhiều hình vẽ, chữ rất ít.
可能一页只有一句话,或者两句话。
kě néng yí yè zhǐ yǒu yí jù huà , huò zhě liǎng jù huà 。
Có thể mỗi trang chỉ có một câu, hoặc hai câu.
哦,对!小孩子的书很简单。
ò , duì ! xiǎo hái zi de shū hěn jiǎn dān 。
Ồ, đúng rồi! Sách của trẻ con rất đơn giản.
一页上可能写着:“这是一个苹果。 苹果是红色的。”
yí yè shàng kě néng xiě zhe : “ zhè shì yí gè píng guǒ 。 píng guǒ shì hóng sè de 。 ”
Một trang có thể viết: “Đây là một quả táo. Táo màu đỏ.”
完全正确。
wán quán zhèng què 。
Hoàn toàn chính xác.
如果是这样的书,读十页,你觉得需要多长时间?
rú guǒ shì zhè yàng de shū , dú shí yè , nǐ jué de xū yào duō cháng shí jiān ?
Nếu là cuốn sách như thế này, đọc mười trang, bạn nghĩ cần bao nhiêu thời gian?
如果是这样的书,那太快了!
rú guǒ shì zhè yàng de shū , nà tài kuài le !
Nếu là cuốn sách như thế này, thì nhanh quá!
可能……五分钟?或者十分钟?
kě néng … … wǔ fēn zhōng ? huò zhě shí fēn zhōng ?
Có lẽ… năm phút? Hay mười phút?
是吧。所以,“十页”这个数字听起来多,
shì ba 。 suǒ yǐ , “ shí yè ” zhè ge shù zì tīng qǐ lái duō ,
Đúng không? Vì vậy, con số "mười trang" nghe có vẻ nhiều,
但是它需要的时间,和你读的“书”有很大的关系。
dàn shì tā xū yào de shí jiān , hé nǐ dú de “ shū ” yǒu hěn dà de guān xì 。
nhưng thời gian cần thiết phụ thuộc rất nhiều vào "cuốn sách" bạn đọc.
我明白了。
wǒ míng bái le 。
Tôi hiểu rồi.
所以,如果我选择一本非常简单的书,
suǒ yǐ , rú guǒ wǒ xuǎn zé yì běn fēi cháng jiǎn dān de shū ,
Vậy nên, nếu tôi chọn một cuốn sách rất đơn giản,
那么每天读十页,可能只需要十分钟或者十五分钟。
nà me měi tiān dú shí yè , kě néng zhī xū yào shí fēn zhōng huò zhě shí wǔ fēn zhōng 。
thì mỗi ngày đọc mười trang, có lẽ chỉ cần mười phút hoặc mười lăm phút.
这个时间,我还是有的。
zhè ge shí jiān , wǒ hái shì yǒu de 。
Thời gian này, tôi vẫn có.
对。比如,你可以在睡觉以前读一会儿,
duì 。 bǐ rú , nǐ kě yǐ zài shuì jiào yǐ qián dú yí huì er ,
Đúng. Ví dụ, bạn có thể đọc một chút trước khi đi ngủ,
或者早上喝咖啡的时候读一会儿。
huò zhě zǎo shàng hē kā fēi de shí hòu dú yí huì er 。
hoặc đọc một chút khi uống cà phê buổi sáng.
十分钟,不长,对不对?
shí fēn zhōng , bù cháng , duì bu duì ?
Mười phút, không dài, phải không?
嗯,是的。每天十分钟,我可以做到。
ǹg , shì de 。 měi tiān shí fēn zhōng , wǒ kě yǐ zuò dào 。
Ừ, đúng vậy. Mỗi ngày mười phút, tôi có thể làm được.
这样想,好像这个方法没有那么难了。
zhè yàng xiǎng , hǎo xiàng zhè ge fāng fǎ méi yǒu nà me nán le 。
Nghĩ như vậy, hình như phương pháp này không còn khó nữa.
当然。这个方法的重点,不是“十页”这个数字,而是“每天”这个习惯。
dāng rán 。 zhè ge fāng fǎ de zhòng diǎn , bú shì “ shí yè ” zhè ge shù zì , ér shì “ měi tiān ” zhè ge xí guàn 。
Đương nhiên. Trọng tâm của phương pháp này không phải là con số 'mười trang', mà là thói quen 'mỗi ngày'.
“每天”这个习惯……
“ měi tiān ” zhè ge xí guàn … …
Thói quen 'mỗi ngày'...
是的。学习语言,最重要的事情就是每天都接触它。
shì de 。 xué xí yǔ yán , zuì zhòng yào de shì qíng jiù shì měi tiān dōu jiē chù tā 。
Đúng vậy. Học ngôn ngữ, điều quan trọng nhất là mỗi ngày đều tiếp xúc với nó.
每天都看一点,听一点,说一点。
měi tiān dōu kàn yì diǎn , tīng yì diǎn , shuō yì diǎn 。
Mỗi ngày xem một chút, nghe một chút, nói một chút.
哪怕每天只有十分钟,也比一个星期学习两个小时要好。
nǎ pà měi tiān zhǐ yǒu shí fēn zhōng , yě bǐ yí gè xīng qī xué xí liǎng gè xiǎo shí yào hǎo 。
Dù chỉ mười phút mỗi ngày, cũng tốt hơn là học hai tiếng một tuần.
为什么呢?一个星期两个小时,时间不是更长吗?
wèi shén me ne ? yí gè xīng qī liǎng gè xiǎo shí , shí jiān bú shì gèng cháng ma ?
Tại sao vậy? Một tuần hai tiếng, thời gian chẳng phải dài hơn sao?
因为我们的大脑喜欢重复。
yīn wèi wǒ men de dà nǎo xǐ huan chóng fù 。
Bởi vì não bộ của chúng ta thích sự lặp lại.
如果你每天都给它看一点中文,它就会慢慢习惯,
rú guǒ nǐ měi tiān dōu gěi tā kàn yì diǎn zhòng wén , tā jiù huì màn màn xí guàn ,
Nếu mỗi ngày bạn cho nó xem một chút tiếng Trung, nó sẽ từ từ quen,
会记住这些汉字和句子。
huì jì zhù zhè xiē hàn zì hé jù zi 。
sẽ ghi nhớ những chữ Hán và câu này.
如果你一个星期只看一次,你的大脑可能今天记住了,
rú guǒ nǐ yí gè xīng qī zhī kàn yí cì , nǐ de dà nǎo kě néng jīn tiān jì zhù le ,
Nếu bạn một tuần chỉ xem một lần, não bạn có thể hôm nay nhớ được,
明天就忘了,下个星期又要重新开始。
míng tiān jiù wàng le , xià gè xīng qī yòu yào chóng xīn kāi shǐ 。
Ngày mai là quên luôn, tuần sau lại phải bắt đầu lại từ đầu.
哦……我懂了!
ò … … wǒ dǒng le !
Ồ... tôi hiểu rồi!
所以“每天”比“很多”更重要。
suǒ yǐ “ měi tiān ” bǐ “ hěn duō ” gèng zhòng yào 。
Vậy nên “mỗi ngày” quan trọng hơn “rất nhiều”.
非常对。
fēi cháng duì 。
Rất đúng.
所以,我们可以把“每天读十页中文”这个目标,
suǒ yǐ , wǒ men kě yǐ bǎ “ měi tiān dú shí yè zhōng wén ” zhè ge mù biāo ,
Vì vậy, chúng ta có thể coi mục tiêu “mỗi ngày đọc 10 trang tiếng Trung” này,
看成是“每天坚持阅读一小会儿”。
kàn chéng shì “ měi tiān jiān chí yuè dú yì xiǎo huì er ” 。
như là “mỗi ngày kiên trì đọc một chút”.
可以是一页,可以是五页,也可以是十页。
kě yǐ shì yí yè , kě yǐ shì wǔ yè , yě kě yǐ shì shí yè 。
Có thể là một trang, có thể là năm trang, cũng có thể là mười trang.
最重要的是,你每天都做了。
zuì zhòng yào de shì , nǐ měi tiān dōu zuò le 。
Điều quan trọng nhất là bạn làm điều đó mỗi ngày.
太好了!你这么一说,我感觉这个方法我可以试试。
tài hǎo le ! nǐ zhè me yì shuō , wǒ gǎn jué zhè ge fāng fǎ wǒ kě yǐ shì shì 。
Tuyệt quá! Nghe bạn nói vậy, tôi thấy phương pháp này tôi có thể thử xem.
我可以先从每天读三页或者五页开始。
wǒ kě yǐ xiān cóng měi tiān dú sān yè huò zhě wǔ yè kāi shǐ 。
Tôi có thể bắt đầu từ việc mỗi ngày đọc ba hoặc năm trang trước.
如果我觉得很简单,时间也够,我再增加到十页。
rú guǒ wǒ jué de hěn jiǎn dān , shí jiān yě gòu , wǒ zài zēng jiā dào shí yè 。
Nếu tôi thấy dễ và thời gian cũng đủ, tôi sẽ tăng lên mười trang.
这个想法非常好。
zhè ge xiǎng fǎ fēi cháng hǎo 。
Ý tưởng này rất hay.
从一个简单的目标开始,你会更容易坚持下去。
cóng yí gè jiǎn dān de mù biāo kāi shǐ , nǐ huì gèng róng yì jiān chí xià qù 。
Bắt đầu từ một mục tiêu đơn giản, bạn sẽ dễ kiên trì hơn.
好的,李明。我现在觉得这个方法很好了。
hǎo de , lǐ míng 。 wǒ xiàn zài jué de zhè ge fāng fǎ hěn hǎo le 。
Được rồi, Lý Minh. Bây giờ tôi thấy phương pháp này rất tốt.
但是,我有一个新问题。
dàn shì , wǒ yǒu yí gè xīn wèn tí 。
Nhưng mà, tôi có một vấn đề mới.
请说。
qǐng shuō 。
Mời bạn nói.
我的中文水平不高,
wǒ de zhōng wén shuǐ píng bù gāo ,
Trình độ tiếng Trung của tôi không cao,
大概是HSK一级或者二级的水平。
dà gài shì H S K yī jí huò zhě èr jí de shuǐ píng 。
Khoảng trình độ HSK cấp một hoặc cấp hai.
我应该读什么书呢?
wǒ yīng gāi dú shén me shū ne ?
Tôi nên đọc sách gì đây?
我去书店看,很多书都太难了,
wǒ qù shū diàn kàn , hěn duō shū dōu tài nán le ,
Tôi đến hiệu sách xem, rất nhiều sách đều quá khó,
上面都是我不认识的字。
shàng miàn dōu shì wǒ bú rèn shi de zì 。
Trên đó toàn là những chữ tôi không biết.
这是一个非常好的问题,
zhè shì yí gè fēi cháng hǎo de wèn tí ,
Đây là một câu hỏi rất hay,
也是很多初学者都会问的问题。
yě shì hěn duō chū xué zhě dōu huì wèn de wèn tí 。
cũng là câu hỏi mà nhiều người mới học thường hỏi.
选择合适的阅读材料,
xuǎn zé hé shì de yuè dú cái liào ,
Chọn tài liệu đọc phù hợp,
可能比决定每天读几页更重要。
kě néng bǐ jué dìng měi tiān dú jǐ yè gèng zhòng yào 。
Có thể quan trọng hơn việc quyết định mỗi ngày đọc mấy trang.
是吗?为什么?
shì ma ? wèi shén me ?
Vậy à? Tại sao?
你想,如果你选的书太难了,
nǐ xiǎng , rú guǒ nǐ xuǎn de shū tài nán le ,
Bạn thử nghĩ xem, nếu cuốn sách bạn chọn quá khó,
就像你刚才说的,
jiù xiàng nǐ gāng cái shuō de ,
Giống như bạn vừa nói,
你看一页,有二十个不认识的词。
nǐ kàn yí yè , yǒu èr shí gè bú rèn shi de cí 。
Bạn đọc một trang, có tới hai mươi từ không biết.
你会是什么感觉?
nǐ huì shì shén me gǎn jué ?
Bạn sẽ cảm thấy thế nào?
我会觉得很累,很不喜欢,
wǒ huì jué de hěn lèi , hěn bù xǐ huan ,
Tôi sẽ cảm thấy rất mệt, rất khó chịu,
觉得自己很笨。
jué de zì jǐ hěn bèn 。
Cảm thấy mình thật ngốc.
然后我可能就把书扔在一边,
rán hòu wǒ kě néng jiù bǎ shū rēng zài yì biān ,
Sau đó tôi có thể sẽ ném cuốn sách sang một bên,
再也不想看了。
zài yě bù xiǎng kàn le 。
Không muốn đọc thêm nữa.
对。这样的话,别说每天读十页了,
duì 。 zhè yàng de huà , bié shuō měi tiān dú shí yè le ,
Đúng vậy. Như thế này, đừng nói mỗi ngày đọc mười trang,
可能你连一页都不想读完。
kě néng nǐ lián yí yè dōu bù xiǎng dú wán 。
Có thể bạn đến một trang cũng chẳng muốn đọc hết.
学习的兴趣就没有了。
xué xí de xìng qù jiù méi yǒu le 。
hứng thú học tập sẽ không còn nữa.
但是,如果你选的书很简单,
dàn shì , rú guǒ nǐ xuǎn de shū hěn jiǎn dān ,
Nhưng nếu cuốn sách bạn chọn rất đơn giản,
很有意思呢?
hěn yǒu yì sī ne ?
lại rất thú vị thì sao?
如果书很简单,
rú guǒ shū hěn jiǎn dān ,
Nếu sách rất đơn giản,
一页我都能看懂,
yí yè wǒ dōu néng kàn dǒng ,
một trang tôi đều có thể hiểu,
我可能会觉得:
wǒ kě néng huì jué de :
tôi có thể sẽ cảm thấy:
“哇,我真棒!
“ wā , wǒ zhēn bàng !
"Wow, mình thật tuyệt!
我能看懂中文书了!”
wǒ néng kàn dǒng zhōng wén shū le ! ”
Mình có thể đọc hiểu sách tiếng Trung rồi!"
我会很高兴,
wǒ huì hěn gāo xìng ,
Tôi sẽ rất vui,
很想继续读下去。
hěn xiǎng jì xù dú xià qù 。
và rất muốn đọc tiếp.
就是这样。
jiù shì zhè yàng 。
Chính là như vậy.
所以,选择一本对的书,
suǒ yǐ , xuǎn zé yì běn duì de shū ,
Vì vậy, hãy chọn một cuốn sách phù hợp,
对我们坚持下去非常重要。
duì wǒ men jiān chí xià qù fēi cháng zhòng yào 。
Điều này rất quan trọng để chúng ta kiên trì tiếp tục.
那,对于我们这样的初学者,
nà , duì yú wǒ men zhè yàng de chū xué zhě ,
Vậy, đối với những người mới bắt đầu như chúng tôi,
你推荐我们读什么呢?
nǐ tuī jiàn wǒ men dú shén me ne ?
bạn gợi ý chúng tôi nên đọc gì?
我有几个建议。
wǒ yǒu jǐ gè jiàn yì 。
Tôi có một vài gợi ý.
第一个,也是最好的一个,
dì yī gè , yě shì zuì hǎo de yí gè ,
Thứ nhất, cũng là gợi ý tốt nhất,
就是我刚才提到的,
jiù shì wǒ gāng cái tí dào de ,
chính là điều tôi vừa nhắc đến,
给学习中文的外国人看的书。
gěi xué xí zhōng wén de wài guó rén kàn de shū 。
những cuốn sách dành cho người nước ngoài học tiếng Trung.
这种书有一个特别的名字。
zhè zhǒng shū yǒu yí gè tè bié de míng zì 。
Loại sách này có một cái tên đặc biệt.
什么名字?
shén me míng zì ?
Tên gì vậy?
它叫“中文分级读物”。
tā jiào “ zhōng wén fēn jí dú wù ” 。
Nó được gọi là “sách đọc phân cấp tiếng Trung”.
中文……分级……读物?
zhōng wén … … fēn jí … … dú wù ?
Tiếng Trung... phân cấp... sách đọc?
这是什么意思?
zhè shì shén me yì sī ?
Điều này có nghĩa là gì?
我来解释一下。
wǒ lái jiě shì yí xià 。
Để tôi giải thích một chút.
“分级”就是有不同的水平。
“ fēn jí ” jiù shì yǒu bù tóng de shuǐ píng 。
"Phân cấp" nghĩa là có các cấp độ khác nhau.
比如,一级,二级,三级。
bǐ rú , yī jí , èr jí , sān jí 。
Ví dụ như cấp một, cấp hai, cấp ba.
“读物”就是可以读的东西,
“ dú wù ” jiù shì kě yǐ dú de dōng xī ,
"Độc vật" là những thứ có thể đọc,
比如书或者故事。
bǐ rú shū huò zhě gù shì 。
ví dụ như sách hoặc truyện.
哦,我明白了。
ò , wǒ míng bái le 。
Ồ, tôi hiểu rồi.
所以“中文分级读物”就是给不同中文水平的人看的书。
suǒ yǐ “ zhōng wén fēn jí dú wù ” jiù shì gěi bù tóng zhōng wén shuǐ píng de rén kàn de shū 。
Vậy "sách đọc phân cấp tiếng Trung" là sách dành cho những người có trình độ tiếng Trung khác nhau.
完全正确。
wán quán zhèng què 。
Hoàn toàn chính xác.
比如,会有一级的读物,
bǐ rú , huì yǒu yī jí de dú wù ,
Ví dụ, sẽ có sách đọc cấp một,
这本书里所有的词,都来自HSK一级的词汇表。
zhè běn shū lǐ suǒ yǒu de cí , dōu lái zì H S K yī jí de cí huì biǎo 。
tất cả các từ trong cuốn sách này đều đến từ bảng từ vựng HSK cấp một.
句子的结构也非常简单。
jù zi de jié gòu yě fēi cháng jiǎn dān 。
Cấu trúc câu cũng rất đơn giản.
真的吗?那太好了!
zhēn de ma ? nà tài hǎo le !
Thật sao? Vậy thì tốt quá!
如果我学完了HSK一级,我就可以看懂这本书了?
rú guǒ wǒ xué wán le H S K yī jí , wǒ jiù kě yǐ kàn dǒng zhè běn shū le ?
Nếu tôi học xong HSK cấp 1, tôi có thể đọc hiểu cuốn sách này không?
对。你可能会遇到一两个新词,
duì 。 nǐ kě néng huì yù dào yì liǎng gè xīn cí ,
Đúng vậy. Có thể bạn sẽ gặp một hai từ mới,
但是百分之九十你都认识。
dàn shì bǎi fēn zhī jiǔ shí nǐ dōu rèn shi 。
nhưng 90% bạn đều biết.
这样读起来,你就不会觉得累,
zhè yàng dú qǐ lái , nǐ jiù bú huì jué de lèi ,
Đọc như vậy, bạn sẽ không cảm thấy mệt,
而且还能学到新东西。
ér qiě hái néng xué dào xīn dōng xī 。
hơn nữa còn có thể học được kiến thức mới.
这个“中文分级读物”在哪里可以买到呢?
zhè ge “ zhōng wén fēn jí dú wù ” zài nǎ lǐ kě yǐ mǎi dào ne ?
Cuốn 'sách đọc phân cấp tiếng Trung' này có thể mua ở đâu?
书店里有吗?
shū diàn lǐ yǒu ma ?
Ở hiệu sách có không?
有的。你可以在网上的书店找,
yǒu de 。 nǐ kě yǐ zài wǎng shàng de shū diàn zhǎo ,
Có. Bạn có thể tìm ở hiệu sách trực tuyến,
比如在淘宝或者京东上搜索“中文分级读物”,
bǐ rú zài táo bǎo huò zhě jīng dōng shàng sōu suǒ “ zhōng wén fēn jí dú wù ” ,
ví dụ như tìm kiếm 'sách đọc phân cấp tiếng Trung' trên Taobao hoặc JD.com,
你会看到很多很多。
nǐ huì kàn dào hěn duō hěn duō 。
bạn sẽ thấy rất nhiều.
它们有很多有意思的故事。
tā men yǒu hěn duō yǒu yì sī de gù shì 。
Chúng có nhiều câu chuyện thú vị.
太棒了!这是个非常好的建议。
tài bàng le ! zhè shì gè fēi cháng hǎo de jiàn yì 。
Tuyệt vời! Đây là lời khuyên rất hay.
除了这个,还有别的可以读的吗?
chú le zhè ge , hái yǒu bié de kě yǐ dú de ma ?
Ngoài cái này, còn có thứ gì khác để đọc không?
当然有。
dāng rán yǒu 。
Tất nhiên là có.
第二个建议,就是我刚才说的,
dì èr gè jiàn yì , jiù shì wǒ gāng cái shuō de ,
Gợi ý thứ hai, chính là điều tôi vừa nói,
给中国小孩子看的书,
gěi zhōng guó xiǎo hái zi kàn de shū ,
sách dành cho trẻ em Trung Quốc,
特别是三到六岁孩子看的“绘本”。
tè bié shì sān dào liù suì hái zi kàn de “ huì běn ” 。
đặc biệt là "sách tranh" dành cho trẻ từ ba đến sáu tuổi.
绘本。就是画很多,字很少的那种。
huì běn 。 jiù shì huà hěn duō , zì hěn shǎo de nà zhǒng 。
Sách tranh. Chính là loại có nhiều tranh, ít chữ.
是的。因为是给小孩子看的,
shì de 。 yīn wèi shì gěi xiǎo hái zi kàn de ,
Đúng vậy. Vì là dành cho trẻ nhỏ,
所以用的词和句子都非常生活化,
suǒ yǐ yòng de cí hé jù zi dōu fēi cháng shēng huó huà ,
nên từ ngữ và câu dùng đều rất đời thường,
非常简单。
fēi cháng jiǎn dān 。
rất đơn giản.
比如“妈妈下班回家了”,
bǐ rú “ mā ma xià bān huí jiā le ” ,
Ví dụ như "Mẹ tan làm về nhà rồi",
“小猫在桌子下面睡觉”。
“ xiǎo māo zài zhuō zi xià miàn shuì jiào ” 。
"Con mèo con đang ngủ dưới gầm bàn".
这些都是我们生活中能用到的话。
zhè xiē dōu shì wǒ men shēng huó zhōng néng yòng dào de huà 。
Đây đều là những câu chúng ta có thể dùng trong cuộc sống.
而且有画,
ér qiě yǒu huà ,
Hơn nữa lại có tranh vẽ,
如果我看不懂字,
rú guǒ wǒ kàn bù dǒng zì ,
Nếu tôi không hiểu chữ,
画可以帮助我理解意思。
huà kě yǐ bāng zhù wǒ lǐ jiě yì sī 。
Tranh có thể giúp tôi hiểu được ý nghĩa.
非常聪明!
fēi cháng cōng ming !
Rất thông minh!
图画是很好的帮助。
tú huà shì hěn hǎo de bāng zhù 。
Tranh ảnh là sự trợ giúp rất tốt.
你可以一边看画,一边猜汉字的意思。
nǐ kě yǐ yì biān kàn huà , yì biān cāi hàn zì de yì sī 。
Bạn có thể vừa xem tranh, vừa đoán nghĩa của chữ Hán.
这个过程本身就很有意思。
zhè ge guò chéng běn shēn jiù hěn yǒu yì sī 。
Bản thân quá trình này đã rất thú vị.
嗯,我喜欢这个主意。
ǹg , wǒ xǐ huan zhè ge zhǔ yì 。
Ừ, tôi thích ý tưởng này.
我可以假装自己是一个中国的小朋友,哈哈。
wǒ kě yǐ jiǎ zhuāng zì jǐ shì yí gè zhōng guó de xiǎo péng yǒu , hā hā 。
Tôi có thể giả vờ mình là một em bé người Trung Quốc, ha ha.
这是一个很好的心态。
zhè shì yí gè hěn hǎo de xīn tài 。
Đây là một tâm lý rất tốt.
第三个建议,可能有点儿不一样。
dì sān gè jiàn yì , kě néng yǒu diǎn er bù yí yàng 。
Gợi ý thứ ba, có lẽ hơi khác một chút.
我们可以读一些我们已经知道内容的东西。
wǒ men kě yǐ dú yì xiē wǒ men yǐ jīng zhī dào nèi róng de dōng xī 。
Chúng ta có thể đọc những thứ mà chúng ta đã biết nội dung.
已经知道内容的东西?什么意思?
yǐ jīng zhī dào nèi róng de dōng xī ? shén me yì sī ?
Những thứ đã biết nội dung rồi? Là sao vậy?
比如,一个你很喜欢的电影,
bǐ rú , yí gè nǐ hěn xǐ huan de diàn yǐng ,
Ví dụ như một bộ phim bạn rất thích,
或者一个你已经知道的故事,
huò zhě yí gè nǐ yǐ jīng zhī dào de gù shì ,
hoặc một câu chuyện bạn đã biết rồi,
比如“白雪公主”这样的童话。
bǐ rú “ bái xuě gōng zhǔ ” zhè yàng de tóng huà 。
ví dụ như truyện cổ tích kiểu “Bạch Tuyết” vậy.
你可以试着找它的中文版来读。
nǐ kě yǐ shì zhe zhǎo tā de zhōng wén bǎn lái dú 。
Bạn có thể thử tìm bản tiếng Trung của nó để đọc.
哦!我明白了!
ò ! wǒ míng bái le !
Ồ! Tôi hiểu rồi!
因为我已经知道这个故事讲了什么,
yīn wèi wǒ yǐ jīng zhī dào zhè ge gù shì jiǎng le shén me ,
Bởi vì tôi đã biết câu chuyện này kể về điều gì,
所以即使我遇到不认识的词,
suǒ yǐ jí shǐ wǒ yù dào bú rèn shi de cí ,
nên cho dù tôi gặp từ không biết,
我也能猜到它大概是什么意思。
wǒ yě néng cāi dào tā dà gài shì shén me yì sī 。
tôi cũng có thể đoán đại khái nó có nghĩa là gì.
你看,你已经会用这个方法了。
nǐ kàn , nǐ yǐ jīng huì yòng zhè ge fāng fǎ le 。
Bạn thấy chưa, bạn đã biết dùng cách này rồi đó.
这三个建议——中文分级读物、
zhè sān gè jiàn yì — — zhōng wén fēn jí dú wù 、
Ba gợi ý này — sách đọc phân cấp tiếng Trung,
儿童绘本、
ér tóng huì běn 、
sách tranh thiếu nhi,
和你熟悉的故事的中文版——
hé nǐ shú xī de gù shì de zhōng wén bǎn — —
phiên bản tiếng Trung của những câu chuyện bạn quen thuộc —
都是非常适合初学者的阅读材料。
dōu shì fēi cháng shì hé chū xué zhě de yuè dú cái liào 。
đều là tài liệu đọc rất phù hợp cho người mới bắt đầu.
谢谢你,李明!
xiè xiè nǐ , lǐ míng !
Cảm ơn bạn, Lý Minh!
我现在知道应该读什么了。
wǒ xiàn zài zhī dào yīng gāi dú shén me le 。
Bây giờ tôi đã biết nên đọc gì rồi.
我感觉非常有信心!
wǒ gǎn jué fēi cháng yǒu xìn xīn !
Tôi cảm thấy rất tự tin!
好的,王雨。我们现在解决了“为什么读”和“读什么”的问题。
hǎo de , wáng yǔ 。 wǒ men xiàn zài jiě jué le “ wèi shén me dú ” hé “ dú shén me ” de wèn tí 。
Được rồi, Vương Vũ. Bây giờ chúng ta đã giải quyết xong vấn đề 'tại sao đọc' và 'đọc cái gì'.
现在,我们来聊一个最实际的问题:“怎么读?”
xiàn zài , wǒ men lái liáo yí gè zuì shí jì de wèn tí : “ zěn me dú ? ”
Bây giờ, chúng ta hãy bàn về một vấn đề thiết thực nhất: "Đọc như thế nào?"
对!
duì !
Đúng vậy!
这个问题最重要。
zhè ge wèn tí zuì zhòng yào 。
Vấn đề này quan trọng nhất.
好的,我现在有了一本简单的中文书,
hǎo de , wǒ xiàn zài yǒu le yì běn jiǎn dān de zhōng wén shū ,
Được rồi, bây giờ tôi đã có một cuốn sách tiếng Trung đơn giản,
我坐在桌子前,打开了第一页。
wǒ zuò zài zhuō zi qián , dǎ kāi le dì yī yè 。
Tôi ngồi trước bàn, mở trang đầu tiên.
然后呢?我应该做什么?
rán hòu ne ? wǒ yīng gāi zuò shén me ?
Sau đó thì sao? Tôi nên làm gì?
哈哈,然后当然是开始读。
hā hā , rán hòu dāng rán shì kāi shǐ dú 。
Haha, sau đó dĩ nhiên là bắt đầu đọc.
但是,很快你就会遇到一个问题,
dàn shì , hěn kuài nǐ jiù huì yù dào yí gè wèn tí ,
Nhưng mà, rất nhanh thôi bạn sẽ gặp một vấn đề,
一个所有语言学习者都会遇到的问题。
yí gè suǒ yǒu yǔ yán xué xí zhě dōu huì yù dào de wèn tí 。
một vấn đề mà tất cả những người học ngôn ngữ đều gặp phải.
我知道!就是看到不认识的汉字!
wǒ zhī dào ! jiù shì kàn dào bú rèn shi de hàn zì !
Tôi biết! Chính là nhìn thấy chữ Hán không quen biết!
李明,说真的,如果我看到一个不认识的字,
lǐ míng , shuō zhēn de , rú guǒ wǒ kàn dào yí gè bú rèn shi de zì ,
Lý Minh, nói thật nhé, nếu tôi thấy một chữ tôi không biết,
我应该怎么办?
wǒ yīng gāi zěn me bàn ?
tôi nên làm thế nào?
我以前的习惯是,
wǒ yǐ qián de xí guàn shì ,
Thói quen trước đây của tôi là,
马上拿出手机,打开词典App,查它的意思。
mǎ shàng ná chū shǒu jī , dǎ kāi cí diǎn A p p , chá tā de yì sī 。
lấy điện thoại ra ngay, mở từ điển App, tra ý nghĩa của nó.
很多人都这样做。你觉得这个习惯好吗?
hěn duō rén dōu zhè yàng zuò 。 nǐ jué de zhè ge xí guàn hǎo ma ?
Rất nhiều người đều làm như vậy. Bạn thấy thói quen này tốt không?
我觉得……不太好。
wǒ jué de … … bú tài hǎo 。
Tôi thấy… không tốt lắm.
因为我查一个词,可能需要一分钟。
yīn wèi wǒ chá yí gè cí , kě néng xū yào yì fēn zhōng 。
Bởi vì tôi tra một từ, có thể mất một phút.
如果一页上有五个不认识的词,
rú guǒ yí yè shàng yǒu wǔ gè bú rèn shi de cí ,
Nếu một trang có năm từ không biết,
我就要查五次,停下来五次。
wǒ jiù yào chá wǔ cì , tíng xià lái wǔ cì 。
Tôi cứ tra từ điển năm lần, là dừng lại năm lần.
我的阅读就一直被打断,
wǒ de yuè dú jiù yì zhí bèi dǎ duàn ,
Việc đọc của tôi cứ liên tục bị gián đoạn,
感觉很不舒服。
gǎn jué hěn bù shū fú 。
cảm thấy rất khó chịu.
读完一页,我可能忘了故事在讲什么了。
dú wán yí yè , wǒ kě néng wàng le gù shì zài jiǎng shén me le 。
Đọc xong một trang, tôi có thể quên mất câu chuyện đang kể gì rồi.
你说得非常对。这就是问题所在。
nǐ shuō dé fēi cháng duì 。 zhè jiù shì wèn tí suǒ zài 。
Bạn nói rất đúng. Đây chính là vấn đề.
频繁地查词典,会打断你的阅读节奏,
pín fán dì chá cí diǎn , huì dǎ duàn nǐ de yuè dú jié zòu ,
Thường xuyên tra từ điển sẽ làm gián đoạn nhịp đọc của bạn,
也会破坏你对故事的整体理解。
yě huì pò huài nǐ duì gù shì de zhěng tǐ lǐ jiě 。
cũng sẽ phá hỏng sự hiểu biết tổng thể của bạn về câu chuyện.
那我应该怎么办呢?
nà wǒ yīng gāi zěn me bàn ne ?
Vậy tôi nên làm thế nào đây?
不认识的字就在那里,
bú rèn shi de zì jiù zài nà lǐ ,
Chữ không biết thì cứ ở đó,
我不能假装没看见它。
wǒ bù néng jiǎ zhuāng méi kàn jiàn tā 。
tôi không thể giả vờ như không nhìn thấy nó.
我觉得很难受,很想知道它的意思。
wǒ jué de hěn nán shòu , hěn xiǎng zhī dào tā de yì sī 。
Tôi cảm thấy rất khó chịu, rất muốn biết nghĩa của nó.
我非常理解这种感觉。
wǒ fēi cháng lǐ jiě zhè zhǒng gǎn jué 。
Tôi rất hiểu cảm giác này.
看到一个不明白的东西,
kàn dào yí gè bù míng bái de dōng xī ,
Khi thấy một thứ không hiểu,
我们就想马上弄懂它。
wǒ men jiù xiǎng mǎ shàng nòng dǒng tā 。
chúng ta liền muốn hiểu nó ngay.
这很正常。
zhè hěn zhèng cháng 。
Điều này rất bình thường.
但是,在阅读的时候,
dàn shì , zài yuè dú de shí hòu ,
Nhưng khi đọc,
我建议你试一试一个新的方法。
wǒ jiàn yì nǐ shì yi shì yí gè xīn de fāng fǎ 。
tôi khuyên bạn thử một cách mới.
快说,是什么方法?
kuài shuō , shì shén me fāng fǎ ?
Nói mau, là cách gì vậy?
这个方法就是:不要停,继续读。
zhè ge fāng fǎ jiù shì : bú yào tíng , jì xù dú 。
Cách đó là: đừng dừng, hãy đọc tiếp.
不要停?可是那个词我不认识啊。
bú yào tíng ? kě shì nà ge cí wǒ bú rèn shi a 。
Đừng dừng ư? Nhưng từ đó tôi không biết.
对,即使你不认识它,也先不要查。
duì , jí shǐ nǐ bú rèn shi tā , yě xiān bú yào chá 。
Đúng, dù bạn không biết nó, cũng đừng vội tra.
你可以在那个词下面画一条线,
nǐ kě yǐ zài nà ge cí xià miàn huà yì tiáo xiàn ,
Bạn có thể gạch dưới từ đó,
然后继续往下读。
rán hòu jì xù wǎng xià dú 。
rồi đọc tiếp xuống dưới.
试着读完整个句子,或者读完这一段,
shì zhe dú wán zhěng gè jù zi , huò zhě dú wán zhè yí duàn ,
Thử đọc hết cả câu, hoặc đọc hết đoạn này,
甚至读完这一整页。
shèn zhì dú wán zhè yì zhěng yè 。
Thậm chí đọc xong cả trang này.
然后呢?
rán hòu ne ?
Sau đó thì sao?
然后,根据你读到的其他信息,
rán hòu , gēn jù nǐ dú dào de qí tā xìn xī ,
Sau đó, dựa vào những thông tin khác mà bạn đọc được,
就是那些你认识的词和句子,来猜一猜,
jiù shì nà xiē nǐ rèn shi de cí hé jù zi , lái cāi yi cāi ,
tức là những từ và câu mà bạn biết, hãy thử đoán xem,
这个你不认识的词可能是什么意思。
zhè ge nǐ bú rèn shi de cí kě néng shì shén me yì sī 。
từ mà bạn không biết này có thể có nghĩa là gì.
猜?我能猜对吗?
cāi ? wǒ néng cāi duì ma ?
Đoán ư? Mình có đoán đúng được không?
很多时候,你可以。
hěn duō shí hòu , nǐ kě yǐ 。
Rất nhiều khi, bạn có thể làm được.
我们来举个例子。
wǒ men lái jǔ gè lì zǐ 。
Hãy cùng lấy một ví dụ.
比如你读到一个句子:
bǐ rú nǐ dú dào yí gè jù zi :
Ví dụ bạn đọc được một câu:
“今天天气很冷,外面在______。
“ jīn tiān tiān qì hěn lěng , wài miàn zài _ _ _ _ _ _ 。
“Hôm nay thời tiết rất lạnh, bên ngoài đang ______.
出门要带一把伞。”
chū mén yào dài yì bǎ sǎn 。 ”
Ra ngoài cần mang theo một chiếc ô.”
空白的地方是一个你不认识的词。
kòng bái de dì fāng shì yí gè nǐ bú rèn shi de cí 。
Chỗ trống là một từ mà bạn không biết.
你猜它是什么?
nǐ cāi tā shì shén me ?
Bạn đoán xem nó là gì?
嗯……天气很冷,出门要带伞……
ǹg … … tiān qì hěn lěng , chū mén yào dài sǎn … …
Ừm... thời tiết rất lạnh, ra ngoài phải mang ô...
那空白的地方可能是“下雨”或者“下雪”。
nà kòng bái de dì fāng kě néng shì “ xià yǔ ” huò zhě “ xià xuě ” 。
Chỗ trống đó có thể là "mưa" hoặc "tuyết".
你看!你根本不需要查词典,就猜到了它的意思。
nǐ kàn ! nǐ gēn běn bù xū yào chá cí diǎn , jiù cāi dào le tā de yì sī 。
Bạn thấy chưa! Bạn hoàn toàn không cần tra từ điển mà vẫn đoán được nghĩa của nó.
这就是利用上下文来理解生词。
zhè jiù shì lì yòng shàng xià wén lái lǐ jiě shēng cí 。
Đây chính là cách sử dụng ngữ cảnh để hiểu từ mới.
这是一个非常非常重要的阅读技能。
zhè shì yí gè fēi cháng fēi cháng zhòng yào de yuè dú jì néng 。
Đây là một kỹ năng đọc cực kỳ quan trọng.
哇,有道理!
wā , yǒu dào lǐ !
Ồ, có lý đấy!
所以,我的目标不是认识每一个字,
suǒ yǐ , wǒ de mù biāo bú shì rèn shi měi yí gè zì ,
Vậy nên, mục tiêu của tôi không phải là biết từng chữ một,
而是看懂整个故事的意思。
ér shì kàn dǒng zhěng gè gù shì de yì sī 。
mà là hiểu được ý nghĩa của toàn bộ câu chuyện.
完全正确!
wán quán zhèng què !
Hoàn toàn chính xác!
你的目标是理解,而不是翻译。
nǐ de mù biāo shì lǐ jiě , ér bú shì fān yì 。
Mục tiêu của bạn là hiểu, chứ không phải là dịch.
第一次读的时候,就快速地读,
dì yī cì dú de shí hòu , jiù kuài sù dì dú ,
Khi đọc lần đầu, hãy đọc nhanh,
试着理解故事的大意。
shì zhe lǐ jiě gù shì de dà yì 。
Cố gắng hiểu ý chính của câu chuyện.
如果有不认识的词,就画线,然后跳过去。
rú guǒ yǒu bú rèn shi de cí , jiù huà xiàn , rán hòu tiào guò qù 。
Nếu có từ không biết, hãy gạch chân, rồi bỏ qua.
好的。我先快速读一遍,猜一猜。
hǎo de 。 wǒ xiān kuài sù dú yí biàn , cāi yi cāi 。
Vâng. Em sẽ đọc lướt một lần, đoán thử xem.
读完以后呢?那些画了线的词怎么办?
dú wán yǐ hòu ne ? nà xiē huà le xiàn de cí zěn me bàn ?
Đọc xong rồi thì sao ạ? Những từ đã gạch chân thì làm thế nào?
读完一遍以后,你可以再回头看。
dú wán yí biàn yǐ hòu , nǐ kě yǐ zài huí tóu kàn 。
Sau khi đọc xong một lần, em có thể quay lại xem.
这个时候,你可以选择几个你觉得最重要的词,
zhè ge shí hòu , nǐ kě yǐ xuǎn zé jǐ gè nǐ jué de zuì zhòng yào de cí ,
Lúc này, em có thể chọn một vài từ mà em thấy quan trọng nhất,
或者你遇到了很多次的词,
huò zhě nǐ yù dào le hěn duō cì de cí ,
hoặc những từ em gặp nhiều lần,
用词典查一下它们的意思。
yòng cí diǎn chá yí xià tā men de yì sī 。
dùng từ điển tra nghĩa của chúng.
哦,不是查所有不认识的词,只查几个重要的。
ò , bú shì chá suǒ yǒu bú rèn shi de cí , zhī chá jǐ gè zhòng yào de 。
Ồ, không phải tra tất cả từ không biết, chỉ tra vài từ quan trọng thôi.
对。比如一页上有十个生词,
duì 。 bǐ rú yī yè shàng yǒu shí gè shēng cí ,
Đúng vậy. Ví dụ một trang có mười từ mới,
你可能只需要查两三个。
nǐ kě néng zhī xū yào chá liǎng sān gè 。
em có thể chỉ cần tra hai ba từ.
这样,你就不会觉得那么累,
zhè yàng , nǐ jiù bú huì jué de nà me lèi ,
Như vậy, em sẽ không cảm thấy mệt mỏi như thế.
也学到了最关键的新知识。
yě xué dào le zuì guān jiàn de xīn zhī shi 。
cũng đã học được những kiến thức mới quan trọng nhất.
我明白了。这个方法听起来很棒。
wǒ míng bái le 。 zhè ge fāng fǎ tīng qǐ lái hěn bàng 。
Tôi hiểu rồi. Phương pháp này nghe có vẻ tuyệt vời.
第一遍,快速读,理解大意。
dì yī biàn , kuài sù dú , lǐ jiě dà yì 。
Lần đầu tiên, đọc nhanh, hiểu ý chính.
第二遍,学习重点生词。
dì èr biàn , xué xí zhòng diǎn shēng cí 。
Lần thứ hai, học từ mới trọng điểm.
这样阅读,感觉更像一种享受,
zhè yàng yuè dú , gǎn jué gèng xiàng yì zhǒng xiǎng shòu ,
Đọc như thế này, cảm giác giống như một sự tận hưởng,
而不是一个痛苦的任务。
ér bú shì yí gè tòng kǔ de rèn wu 。
chứ không phải là một nhiệm vụ khổ sở.
是的。我们学习语言,
shì de 。 wǒ men xué xí yǔ yán ,
Đúng vậy. Việc học ngôn ngữ của chúng ta,
就像吃饭一样。
jiù xiàng chī fàn yí yàng 。
giống như ăn cơm vậy.
吃饭?这是什么意思?
chī fàn ? zhè shì shén me yì sī ?
Ăn cơm? Ý này là sao?
你想,吃饭是为了让身体健康,有能量。
nǐ xiǎng , chī fàn shì wèi le ràng shēn tǐ jiàn kāng , yǒu néng liàng 。
Bạn nghĩ xem, ăn cơm là để cơ thể khỏe mạnh, có năng lượng.
你不能说,我今天吃很多很多东西,
nǐ bù néng shuō , wǒ jīn tiān chī hěn duō hěn duō dōng xī ,
Bạn không thể nói, hôm nay tôi ăn rất rất nhiều đồ,
然后一个星期都不吃了。这样对身体不好,对不对?
rán hòu yí gè xīng qī dōu bù chī le 。 zhè yàng duì shēn tǐ bù hǎo , duì bu duì ?
rồi sau đó cả tuần không ăn gì. Như vậy không tốt cho cơ thể, phải không?
对,当然。我们应该每天都吃饭,
duì , dāng rán 。 wǒ men yīng gāi měi tiān dōu chī fàn ,
Đúng, tất nhiên rồi. Chúng ta nên ăn cơm mỗi ngày,
早饭、午饭、晚饭。
zǎo fàn 、 wǔ fàn 、 wǎn fàn 。
bữa sáng, bữa trưa, bữa tối.
学习语言也是一样的。阅读就是让你中文的“大脑”吃饭。
xué xí yǔ yán yě shì yí yàng de 。 yuè dú jiù shì ràng nǐ zhōng wén de “ dà nǎo ” chī fàn 。
Học ngôn ngữ cũng giống như vậy. Đọc sách chính là cho "bộ não" tiếng Trung của bạn ăn.
你最好每天都给它吃一点儿,
nǐ zuì hǎo měi tiān dōu gěi tā chī yì diǎn ér ,
Tốt nhất mỗi ngày bạn nên cho nó ăn một chút,
让它慢慢地吸收营养。
ràng tā màn màn dì xī shōu yíng yǎng 。
để nó từ từ hấp thu dinh dưỡng.
每天读几页书,
měi tiān dú jǐ yè shū ,
Mỗi ngày đọc vài trang sách,
就是给你的中文大脑吃一点健康的食物。
jiù shì gěi nǐ de zhōng wén dà nǎo chī yì diǎn jiàn kāng de shí wù 。
chính là cho bộ não tiếng Trung của bạn ăn một chút thức ăn lành mạnh.
时间长了,你的中文就会非常“健康”,非常“强壮”。
shí jiān cháng le , nǐ de zhōng wén jiù huì fēi cháng “ jiàn kāng ” , fēi cháng “ qiáng zhuàng ” 。
Lâu dần, tiếng Trung của bạn sẽ trở nên rất "khỏe mạnh", rất "cường tráng".
哇,这个比喻太好了!
wā , zhè ge bǐ yù tài hǎo le !
Oa, phép so sánh này hay quá!
学习就像吃饭,需要每天坚持,
xué xí jiù xiàng chī fàn , xū yào měi tiān jiān chí ,
Học tập giống như ăn cơm, cần kiên trì mỗi ngày,
但又不能一次吃太多。我喜欢这个说法!
dàn yòu bù néng yí cì chī tài duō 。 wǒ xǐ huan zhè ge shuō fǎ !
nhưng cũng không thể một lần ăn quá nhiều. Tôi thích cách nói này!
从今天开始,我要每天给我的中文大脑喂饭!
cóng jīn tiān kāi shǐ , wǒ yào měi tiān gěi wǒ de zhōng wén dà nǎo wèi fàn !
Bắt đầu từ hôm nay, tôi sẽ mỗi ngày cho bộ não tiếng Trung của mình ăn cơm!
哈哈,对。
hā hā , duì 。
Haha, đúng vậy.
所以,不要害怕生词。
suǒ yǐ , bú yào hài pà shēng cí 。
Vì vậy, đừng sợ từ mới.
把它看作是食物里你不认识的新口味,
bǎ tā kàn zuò shì shí wù lǐ nǐ bú rèn shi de xīn kǒu wèi ,
Hãy coi nó như một hương vị mới lạ trong món ăn mà bạn chưa biết,
先尝一尝,再决定要不要仔细研究它。
xiān cháng yi cháng , zài jué dìng yào bu yào zǐ xì yán jiū tā 。
nếm thử trước, rồi hãy quyết định có nên nghiên cứu kỹ nó hay không.
好的,李明。
hǎo de , lǐ míng 。
Được, Lý Minh.
我们聊了这么多,我现在真的觉得“每天读十页中文”是一个我可以做到,也愿意去尝试的好方法。
wǒ men liáo le zhè me duō , wǒ xiàn zài zhēn de jué de “ měi tiān dú shí yè zhōng wén ” shì yí gè wǒ kě yǐ zuò dào , yě yuàn yì qù cháng shì de hǎo fāng fǎ 。
Chúng ta đã trò chuyện nhiều như vậy, bây giờ tôi thực sự cảm thấy “mỗi ngày đọc mười trang tiếng Trung” là một phương pháp tốt mà tôi có thể làm được và cũng sẵn lòng thử.
那太好了。
nà tài hǎo le 。
Thế thì tốt quá.
我现在在想,如果……如果我真的做到了,我坚持了一个月,或者三个月,甚至一年。
wǒ xiàn zài zài xiǎng , rú guǒ … … rú guǒ wǒ zhēn de zuò dào le , wǒ jiān chí le yí gè yuè , huò zhě sān gè yuè , shèn zhì yì nián 。
Bây giờ tôi đang nghĩ, nếu như... nếu như tôi thực sự làm được, tôi kiên trì được một tháng, hoặc ba tháng, thậm chí một năm.
这是一个能给我们带来很多动力的问题。我们来想象一下。好处非常多。
zhè shì yí gè néng gěi wǒ men dài lái hěn duō dòng lì de wèn tí 。 wǒ men lái xiǎng xiàng yí xià 。 hǎo chù fēi cháng duō 。
Đây là một câu hỏi có thể mang lại cho chúng ta rất nhiều động lực. Chúng ta hãy thử tưởng tượng nhé. Lợi ích rất nhiều.
最明显的第一个好处,就是你认识的汉字会大大增加。
zuì míng xiǎn de dì yī gè hǎo chù , jiù shì nǐ rèn shi de hàn zì huì dà dà zēng jiā 。
Lợi ích rõ ràng nhất đầu tiên là số lượng chữ Hán bạn biết sẽ tăng lên đáng kể.
这个是肯定的。 每天看,不认识的字也会慢慢变熟。
zhè ge shì kěn dìng de 。 měi tiān kàn , bú rèn shi de zì yě huì màn màn biàn shú 。
Điều này là chắc chắn. Mỗi ngày nhìn, những chữ không biết cũng sẽ dần trở nên quen thuộc.
对。一开始你可能一页有十个生词。一个月以后,可能只有五个了。
duì 。 yì kāi shǐ nǐ kě néng yí yè yǒu shí gè shēng cí 。 yí gè yuè yǐ hòu , kě néng zhǐ yǒu wǔ gè le 。
Đúng vậy. Ban đầu mỗi trang có thể có mười từ mới. Sau một tháng, có lẽ chỉ còn năm từ thôi.
半年以后,可能只有一两个了。
bàn nián yǐ hòu , kě néng zhǐ yǒu yì liǎng gè le 。
Nửa năm sau, có lẽ chỉ còn một hai người thôi.
最后,你拿起一本书,发现整页你都认识。那种感觉,
zuì hòu , nǐ ná qǐ yì běn shū , fā xiàn zhěng yè nǐ dōu rèn shi 。 nà zhǒng gǎn jué ,
Cuối cùng, bạn cầm một cuốn sách lên, phát hiện cả trang bạn đều biết hết. Cảm giác đó,
你觉得怎么样?
nǐ jué de zěn me yàng ?
Bạn thấy thế nào?
那种感觉……我会觉得自己太厉害了!我会非常非常高兴,非常有成就感!
nà zhǒng gǎn jué … … wǒ huì jué de zì jǐ tài lì hài le ! wǒ huì fēi cháng fēi cháng gāo xìng , fēi cháng yǒu chéng jiù gǎn !
Cảm giác đó... tôi sẽ cảm thấy mình thật giỏi! Tôi sẽ vô cùng vui sướng, cảm thấy rất thành tựu!
就好像我爬一座很高的山,最后终于到了山顶!
jiù hǎo xiàng wǒ pá yí zuò hěn gāo de shān , zuì hòu zhōng yú dào le shān dǐng !
Giống như tôi leo một ngọn núi rất cao, cuối cùng cũng lên đến đỉnh!
说得太好了!这种成就感,会给你更多的信心,让你愿意去挑战更难的书,学习更多的东西。
shuō dé tài hǎo le ! zhè zhǒng chéng jiù gǎn , huì gěi nǐ gèng duō de xìn xīn , ràng nǐ yuàn yì qù tiǎo zhàn gèng nán de shū , xué xí gèng duō de dōng xī 。
Nói rất đúng! Cảm giác thành tựu này sẽ cho bạn thêm nhiều tự tin, khiến bạn sẵn lòng thử thách những cuốn sách khó hơn, học thêm nhiều điều hơn.
嗯嗯!除了认识更多的字,还有别的好处吗?
ǹg ǹg ! chú le rèn shi gèng duō de zì , hái yǒu bié de hǎo chù ma ?
Vâng vâng! Ngoài việc biết thêm nhiều chữ, còn có lợi ích gì khác không?
当然有。第二个好处是,你的阅读速度会变快。
dāng rán yǒu 。 dì èr gè hǎo chù shì , nǐ de yuè dú sù dù huì biàn kuài 。
Tất nhiên là có. Lợi ích thứ hai là, tốc độ đọc của bạn sẽ nhanh hơn.
阅读速度?
yuè dú sù dù ?
Tốc độ đọc?
是的。一开始你读一页可能需要五分钟,因为你需要一个字一个字地看。
shì de 。 yì kāi shǐ nǐ dú yí yè kě néng xū yào wǔ fēn zhōng , yīn wèi nǐ xū yào yí gè zì yí gè zì dì kàn 。
Đúng vậy. Ban đầu bạn đọc một trang có thể cần năm phút, vì bạn phải nhìn từng chữ một.
但是你每天都练习,你的眼睛和大脑就会习惯中文的结构。
dàn shì nǐ měi tiān dōu liàn xí , nǐ de yǎn jīng hé dà nǎo jiù huì xí guàn zhōng wén de jié gòu 。
Nhưng bạn luyện tập mỗi ngày, mắt và não của bạn sẽ quen với cấu trúc tiếng Trung.
慢慢地,你可能两三分钟就能读完一页,而且还完全理解了它的意思。
màn màn dì , nǐ kě néng liǎng sān fēn zhōng jiù néng dú wán yí yè , ér qiě hái wán quán lǐ jiě le tā de yì sī 。
Dần dần, bạn có thể chỉ cần hai ba phút là đọc xong một trang, hơn nữa còn hoàn toàn hiểu được ý của nó.
真的吗?就像我们读自己国家的语言一样,看一眼就知道一句话是什么意思。
zhēn de ma ? jiù xiàng wǒ men dú zì jǐ guó jiā de yǔ yán yí yàng , kàn yì yǎn jiù zhī dào yí jù huà shì shén me yì sī 。
Thật sao? Giống như khi chúng ta đọc ngôn ngữ của nước mình vậy, nhìn một cái là biết câu đó có nghĩa là gì.
对。你会达到那个水平的。
duì 。 nǐ huì dá dào nà ge shuǐ píng de 。
Đúng vậy. Bạn sẽ đạt đến trình độ đó.
阅读速度快了,你就可以在同样的时间里,读更多的东西,
yuè dú sù dù kuài le , nǐ jiù kě yǐ zài tóng yàng de shí jiān lǐ , dú gèng duō de dōng xī ,
Khi tốc độ đọc nhanh hơn, bạn có thể đọc được nhiều thứ hơn trong cùng một khoảng thời gian,
了解更多的信息。
liǎo jiě gèng duō de xìn xī 。
tiếp thu được nhiều thông tin hơn.
这太吸引人了!还有吗?还有吗?
zhè tài xī yǐn rén le ! hái yǒu ma ? hái yǒu ma ?
Điều này thật hấp dẫn! Còn gì nữa không? Còn gì nữa không?
哈哈,别急,还有。
hā hā , bié jí , hái yǒu 。
Haha, đừng vội, còn nữa.
第三个,也是我觉得最重要的一个好处是,你会开始形成“中文思维”。
dì sān gè , yě shì wǒ jué dé zuì zhòng yào de yí gè hǎo chù shì , nǐ huì kāi shǐ xíng chéng “ zhōng wén sī wéi ” 。
Cái thứ ba, cũng là lợi ích mà tôi thấy quan trọng nhất, là bạn sẽ bắt đầu hình thành “tư duy tiếng Trung”.
“中文思维”?听起来有点儿难懂。这是什么意思?
“ zhōng wén sī wéi ” ? tīng qǐ lái yǒu diǎn er nán dǒng 。 zhè shì shén me yì sī ?
“Tư duy tiếng Trung”? Nghe có vẻ hơi khó hiểu. Nó có nghĩa là gì vậy?
它的意思就是,你会开始习惯用中文的方式去思考和表达。
tā de yì sī jiù shì , nǐ huì kāi shǐ xí guàn yòng zhōng wén de fāng shì qù sī kǎo hé biǎo dá 。
Ý của nó là, bạn sẽ bắt đầu quen với việc suy nghĩ và diễn đạt theo cách của tiếng Trung.
很多学习者在说中文的时候,习惯先在脑子里想自己的母语,然后再翻译成中文。
hěn duō xué xí zhě zài shuō zhōng wén de shí hòu , xí guàn xiān zài nǎo zǐ lǐ xiǎng zì jǐ de mǔ yǔ , rán hòu zài fān yì chéng zhōng wén 。
Rất nhiều người học khi nói tiếng Trung thường có thói quen nghĩ bằng tiếng mẹ đẻ trong đầu trước, rồi mới dịch sang tiếng Trung.
对,我就是这样的!所以我的话说出来很慢,而且有时候很奇怪。
duì , wǒ jiù shì zhè yàng de ! suǒ yǐ wǒ de huà shuō chū lái hěn màn , ér qiě yǒu shí hòu hěn qí guài 。
Đúng rồi, tôi cũng như vậy! Vì thế lời nói của tôi phát ra rất chậm, và đôi khi nghe rất kỳ lạ.
但是,如果你大量地阅读,你会看到很多很多地道的中文句子。
dàn shì , rú guǒ nǐ dà liàng dì yuè dú , nǐ huì kàn dào hěn duō hěn duō dì dào de zhōng wén jù zi 。
Nhưng, nếu bạn đọc thật nhiều, bạn sẽ thấy rất nhiều câu tiếng Trung chuẩn tự nhiên.
比如,中国人怎么问好,怎么表达感谢,怎么描述一个东西。
bǐ rú , zhōng guó rén zěn me wèn hǎo , zěn me biǎo dá gǎn xiè , zěn me miáo shù yí gè dōng xī 。
Ví dụ, người Trung Quốc chào hỏi thế nào, thể hiện lời cảm ơn ra sao, miêu tả một thứ như thế nào.
你看得多了,这些句子的模式就会进入你的大脑。
nǐ kàn dé duō le , zhè xiē jù zi de mó shì jiù huì jìn rù nǐ de dà nǎo 。
Bạn xem nhiều rồi, những mẫu câu này sẽ in sâu vào tâm trí bạn.
然后呢?
rán hòu ne ?
Sau đó thì sao?
然后,当你想表达一个意思的时候,你脑子里会直接出现一个中文句子,而不是你的母语。
rán hòu , dāng nǐ xiǎng biǎo dá yí gè yì sī de shí hòu , nǐ nǎo zǐ lǐ huì zhí jiē chū xiàn yí gè zhōng wén jù zi , ér bú shì nǐ de mǔ yǔ 。
Sau đó, khi bạn muốn diễn đạt một ý nào đó, trong đầu bạn sẽ tự nhiên xuất hiện một câu tiếng Trung, chứ không phải tiếng mẹ đẻ.
你就不需要翻译了。你的中文会变得非常自然,非常地道。
nǐ jiù bù xū yào fān yì le 。 nǐ de zhōng wén huì biàn de fēi cháng zì rán , fēi cháng dì dào 。
Bạn sẽ không cần dịch nữa. Tiếng Trung của bạn sẽ trở nên rất tự nhiên, rất chuẩn người bản xứ.
哇!这正是我想要的!我做梦都想说一口地道的中文!
wā ! zhè zhèng shì wǒ xiǎng yào de ! wǒ zuò mèng dōu xiǎng shuō yì kǒu dì dào de zhōng wén !
Oa! Đây chính là điều tôi muốn! Tôi mơ ước nói được tiếng Trung lưu loát như người bản xứ!
我没想到,只是每天读读书,就能有这么大的帮助。
wǒ méi xiǎng dào , zhǐ shì měi tiān dú dú shū , jiù néng yǒu zhè me dà de bāng zhù 。
Tôi không ngờ rằng chỉ cần mỗi ngày đọc sách một chút lại có ích đến vậy.
是的。阅读是输入。没有足够的输入,就不可能有好的输出。
shì de 。 yuè dú shì shū rù 。 méi yǒu zú gòu de shū rù , jiù bù kě néng yǒu hǎo de shū chū 。
Đúng vậy. Đọc là đầu vào. Không có đầu vào đầy đủ thì không thể có đầu ra tốt.
你想说得好,写得好,就要先读得多,听得多。
nǐ xiǎng shuō dé hǎo , xiě dé hǎo , jiù yào xiān dú dé duō , tīng dé duō 。
Bạn muốn nói tốt, viết tốt, thì trước tiên phải đọc nhiều, nghe nhiều.
我的那个美国朋友,他坚持每天读十页中文,读了一年。
wǒ de nà ge měi guó péng yǒu , tā jiān chí měi tiān dú shí yè zhōng wén , dú le yì nián 。
Người bạn Mỹ của tôi, anh ấy kiên trì mỗi ngày đọc mười trang tiếng Trung, suốt một năm.
他现在怎么样了?
tā xiàn zài zěn me yàng le ?
Bây giờ anh ấy thế nào rồi?
他现在可以很轻松地看懂中国的网络新闻,还能看一些简单的网络小说。
tā xiàn zài kě yǐ hěn qīng sōng dì kàn dǒng zhōng guó de wǎng luò xīn wén , hái néng kàn yì xiē jiǎn dān de wǎng luò xiǎo shuō 。
Bây giờ anh ấy có thể dễ dàng đọc hiểu tin tức trên mạng Trung Quốc, còn có thể đọc một số tiểu thuyết mạng đơn giản.
他和我们聊天的时候,用的词和句子都非常地道。
tā hé wǒ men liáo tiān de shí hòu , yòng de cí hé jù zi dōu fēi cháng dì dào 。
Khi anh ấy trò chuyện với chúng tôi, từ ngữ và câu cú đều rất tự nhiên như người bản xứ.
太厉害了!他就是我的榜样!我也要像他一样。
tài lì hài le ! tā jiù shì wǒ de bǎng yàng ! wǒ yě yào xiàng tā yí yàng 。
Giỏi quá! Anh ấy chính là tấm gương của tôi! Tôi cũng muốn được như anh ấy.
我现在充满了动力!我今天回家就去网上买几本中文分级读物!
wǒ xiàn zài chōng mǎn le dòng lì ! wǒ jīn tiān huí jiā jiù qù wǎng shàng mǎi jǐ běn zhōng wén fēn jí dú wù !
Bây giờ tôi tràn đầy động lực! Hôm nay về nhà tôi sẽ lên mạng mua ngay mấy cuốn sách đọc phân cấp tiếng Trung!
哈哈,非常好。希望一个月以后,能听到你的好消息。
hā hā , fēi cháng hǎo 。 xī wàng yí gè yuè yǐ hòu , néng tīng dào nǐ de hǎo xiāo xī 。
Ha ha, rất tốt. Hy vọng một tháng sau có thể nghe được tin tốt từ bạn.
好的,听众朋友们,今天我们聊了“每天读十页中文”这个话题,
hǎo de , tīng zhòng péng yǒu men , jīn tiān wǒ men liáo le “ měi tiān dú shí yè zhōng wén ” zhè ge huà tí ,
Vâng, thưa các bạn thính giả, hôm nay chúng ta đã bàn về chủ đề “Mỗi ngày đọc mười trang tiếng Trung”.
我真的学到了很多。
wǒ zhēn de xué dào le hěn duō 。
Tôi thực sự đã học được rất nhiều.
是的,时间过得真快。
shì de , shí jiān guò dé zhēn kuài 。
Đúng vậy, thời gian trôi nhanh thật.
在我们结束以前,我们来简单地总结一下今天聊到的几个重点,好吗?
zài wǒ men jié shù yǐ qián , wǒ men lái jiǎn dān dì zǒng jié yí xià jīn tiān liáo dào de jǐ gè zhòng diǎn , hǎo ma ?
Trước khi kết thúc, chúng ta hãy tóm tắt ngắn gọn một vài điểm chính đã bàn hôm nay nhé?
好啊!你来总结吧,李明。你总结得比较清楚。
hǎo a ! nǐ lái zǒng jié ba , lǐ míng 。 nǐ zǒng jié dé bǐ jiào qīng chǔ 。
Được thôi! Bạn tóm tắt đi, Lý Minh. Bạn tóm tắt rõ ràng hơn đấy.
好的。第一,我们讨论了“每天读十页中文”这个目标。
hǎo de 。 dì yī , wǒ men tǎo lùn le “ měi tiān dú shí yè zhōng wén ” zhè ge mù biāo 。
Vâng. Thứ nhất, chúng ta đã thảo luận về mục tiêu “Mỗi ngày đọc mười trang tiếng Trung”.
它的重点不是“十页”,而是“每天”。坚持是最重要的。
tā de zhòng diǎn bú shì “ shí yè ” , ér shì “ měi tiān ” 。 jiān chí shì zuì zhòng yào de 。
Trọng tâm của nó không phải là “mười trang”, mà là “mỗi ngày”. Kiên trì mới là điều quan trọng nhất.
我们可以从一个简单的目标开始,比如每天三页或五页。
wǒ men kě yǐ cóng yí gè jiǎn dān de mù biāo kāi shǐ , bǐ rú měi tiān sān yè huò wǔ yè 。
Chúng ta có thể bắt đầu từ một mục tiêu đơn giản, ví dụ như mỗi ngày ba trang hoặc năm trang.
对,习惯最重要。
duì , xí guàn zuì zhòng yào 。
Đúng, thói quen là quan trọng nhất.
第二,我们讨论了应该读什么。
dì èr , wǒ men tǎo lùn le yīng gāi dú shén me 。
Thứ hai, chúng ta đã thảo luận nên đọc gì.
对于初学者来说,最好的选择是“中文分级读物”,
duì yú chū xué zhě lái shuō , zuì hǎo de xuǎn zé shì “ zhōng wén fēn jí dú wù ” ,
Đối với người mới bắt đầu, lựa chọn tốt nhất là "sách đọc phân cấp tiếng Trung",
还有中国的“儿童绘本”, 或者一些你已经熟悉的故事的中文版。
hái yǒu zhōng guó de “ ér tóng huì běn ” , huò zhě yì xiē nǐ yǐ jīng shú xī de gù shì de zhōng wén bǎn 。
Còn có "sách tranh thiếu nhi" của Trung Quốc, hoặc bản tiếng Trung của một số câu chuyện bạn đã quen thuộc.
选择对的材料,能让你有兴趣坚持下去。
xuǎn zé duì de cái liào , néng ràng nǐ yǒu xìng qù jiān chí xià qù 。
Chọn đúng tài liệu có thể giúp bạn có hứng thú kiên trì tiếp tục.
嗯,一定要选简单的,自己喜欢的。
ǹg , yí dìng yào xuǎn jiǎn dān de , zì jǐ xǐ huan de 。
Ừ, nhất định phải chọn thứ đơn giản, mình thích.
第三,我们说了怎么读。
dì sān , wǒ men shuō le zěn me dú 。
Thứ ba, chúng ta đã nói về cách đọc.
遇到不认识的生词,不要马上停下来查词典。
yù dào bú rèn shi de shēng cí , bú yào mǎ shàng tíng xià lái chá cí diǎn 。
Khi gặp từ mới không biết, đừng vội dừng lại tra từ điển.
试着继续读,利用上下文来猜测它的意思。
shì zhe jì xù dú , lì yòng shàng xià wén lái cāi cè tā de yì sī 。
Hãy thử đọc tiếp, dựa vào ngữ cảnh để đoán nghĩa của nó.
读完一遍以后,再选择几个重要的词来学习。
dú wán yí biàn yǐ hòu , zài xuǎn zé jǐ gè zhòng yào de cí lái xué xí 。
Sau khi đọc hết một lượt, hãy chọn ra vài từ quan trọng để học.
对!要猜!不要怕!
duì ! yào cāi ! bú yào pà !
Đúng! Phải đoán! Đừng sợ!
最后,我们说了坚持阅读的好处。
zuì hòu , wǒ men shuō le jiān chí yuè dú de hǎo chù 。
Cuối cùng, chúng ta đã nói về lợi ích của việc kiên trì đọc.
它不仅能让你认识更多的汉字,提高阅读速度,
tā bù jǐn néng ràng nǐ rèn shi gèng duō de hàn zì , tí gāo yuè dú sù dù ,
Nó không chỉ giúp bạn nhận biết thêm nhiều chữ Hán, cải thiện tốc độ đọc,
最重要的是,能帮助你形成“中文思维”,让你的中文更地道。
zuì zhòng yào de shì , néng bāng zhù nǐ xíng chéng “ zhōng wén sī wéi ” , ràng nǐ de zhōng wén gèng dì dào 。
Quan trọng nhất là, có thể giúp bạn hình thành “tư duy tiếng Trung”, khiến tiếng Trung của bạn tự nhiên hơn.
说的太好了!总结得非常全面。
shuō de tài hǎo le ! zǒng jié dé fēi cháng quán miàn 。
Nói quá hay! Tổng kết rất toàn diện.
我今天学到了一些很有用的词,
wǒ jīn tiān xué dào le yì xiē hěn yǒu yòng de cí ,
Hôm nay tôi đã học được một số từ rất hữu ích,
比如“分级读物”、“绘本”、“坚持”、“习惯”、“猜”,我觉得这些词对我未来的学习都很有帮助。
bǐ rú “ fēn jí dú wù ” 、 “ huì běn ” 、 “ jiān chí ” 、 “ xí guàn ” 、 “ cāi ” , wǒ jué de zhè xiē cí duì wǒ wèi lái de xué xí dōu hěn yǒu bāng zhù 。
Ví dụ như “sách phân cấp”, “sách tranh”, “kiên trì”, “thói quen”, “đoán”, tôi thấy những từ này rất có ích cho việc học tập sau này của tôi.
希望对大家也都有帮助。
xī wàng duì dà jiā yě dōu yǒu bāng zhù 。
Hy vọng cũng có ích cho mọi người.
好的,那么亲爱的听众朋友们,轮到你们了。
hǎo de , nà me qīn ài de tīng zhòng péng yǒu men , lún dào nǐ men le 。
Được rồi, thưa các bạn thính giả thân mến, đến lượt các bạn rồi.
我们想问你一个问题:你喜欢看中文书吗?
wǒ men xiǎng wèn nǐ yí gè wèn tí : nǐ xǐ huan kàn zhòng wén shū ma ?
Chúng tôi muốn hỏi bạn một câu hỏi: Bạn có thích đọc sách tiếng Trung không?
你每天会花时间读中文吗?
nǐ měi tiān huì huā shí jiān dú zhōng wén ma ?
Bạn có dành thời gian mỗi ngày để đọc tiếng Trung không?
或者,你有什么自己的、特别好的中文学习方法?
huò zhě , nǐ yǒu shén me zì jǐ de 、 tè bié hǎo de zhōng wén xué xí fāng fǎ ?
Hoặc, bạn có phương pháp học tiếng Trung nào đặc biệt tốt của riêng mình không?
我们非常非常想听到你的故事。
wǒ men fēi cháng fēi cháng xiǎng tīng dào nǐ de gù shì 。
Chúng tôi rất rất muốn nghe câu chuyện của bạn.
是的,欢迎大家在评论区给我们留言,
shì de , huān yíng dà jiā zài píng lùn qū gěi wǒ men liú yán ,
Vâng, hoan nghênh mọi người để lại lời nhắn cho chúng tôi ở khu bình luận,
和我们分享你的想法和经验。
hé wǒ men fēn xiǎng nǐ de xiǎng fǎ hé jīng yàn 。
Hãy chia sẻ suy nghĩ và kinh nghiệm của bạn với chúng tôi.
我们非常期待和你的互动。
wǒ men fēi cháng qī dài hé nǐ de hù dòng 。
Chúng tôi rất mong chờ sự tương tác với bạn.
好的,那我们今天就聊到这里。
hǎo de , nà wǒ men jīn tiān jiù liáo dào zhè lǐ 。
Được rồi, vậy hôm nay chúng ta nói chuyện đến đây thôi.
感谢大家的收听!
gǎn xiè dà jiā de shōu tīng !
Cảm ơn mọi người đã lắng nghe!
这里是《每天中文》,
zhè lǐ shì 《 měi tiān zhōng wén 》 ,
Đây là chương trình 'Tiếng Trung mỗi ngày',
我们下期再见。
wǒ men xià qī zài jiàn 。
Chúng tôi sẽ gặp lại vào kỳ sau.
再见。
zài jiàn 。
Tạm biệt.