Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Podcast
HSK 2

HSK 2-3 | Khám Phá Tứ Đại Danh Thái Trung Hoa | Chinese Daily Podcast

  • 大家好,欢迎收听“每天中文”。

    dà jiā hǎo , huān yíng shōu tīng “ měi tiān zhōng wén ” 。

    Xin chào mọi người, chào mừng các bạn đến với "Mỗi Ngày Tiếng Trung".

  • 我是李明。

    wǒ shì lǐ míng 。

    Tôi là Lý Minh.

  • 大家好,我是王雨。

    dà jiā hǎo , wǒ shì wáng yǔ 。

    Xin chào mọi người, tôi là Vương Vũ.

  • 李明,你今天心情怎么样?

    lǐ míng , nǐ jīn tiān xīn qíng zěn me yàng ?

    Lý Minh, hôm nay tâm trạng anh thế nào?

  • 听起来很开心。

    tīng qǐ lái hěn kāi xīn 。

    Nghe có vẻ rất vui.

  • 是啊,王雨。

    shì a , wáng yǔ 。

    Đúng vậy, Vương Vũ.

  • 我今天特别高兴,

    wǒ jīn tiān tè bié gāo xìng ,

    Hôm nay tôi đặc biệt vui,

  • 因为我看到了我们一位听众的留言。

    yīn wèi wǒ kàn dào le wǒ men yí wèi tīng zhòng de liú yán 。

    vì tôi đã thấy tin nhắn của một thính giả của chúng ta.

  • 哦?是吗?快给我看看。

    ò ? shì ma ? kuài gěi wǒ kàn kàn 。

    Ồ? Vậy sao? Mau cho tôi xem với.

  • 你看,这位朋友说:“你好,

    nǐ kàn , zhè wèi péng yǒu shuō : “ nǐ hǎo ,

    Anh xem, người bạn này nói: "Chào bạn,

  • 我是一个在美国的中文老师,

    wǒ shì yí gè zài měi guó de zhōng wén lǎo shī ,

    Tôi là một giáo viên tiếng Trung ở Mỹ,

  • 你们的播客是一个特别好的听力资源。

    nǐ men de bō kè shì yí gè tè bié hǎo de tīng lì zī yuán 。

    Podcast của các bạn là một nguồn tài liệu luyện nghe rất tuyệt vời."

  • 我的学生们都受益良多。

    wǒ de xué shēng men dōu shòu yì liáng duō 。

    Học sinh của tôi đều được hưởng lợi rất nhiều.

  • 希望你们能做一期

    xī wàng nǐ men néng zuò yì qī

    Hi vọng các bạn có thể làm một tập

  • 关于中国的四大菜系的播客。”哇!

    guān yú zhōng guó de sì dà cài xì de bō kè 。 ” wā !

    về bốn hệ ẩm thực lớn của Trung Quốc” Ồ!

  • 这太棒了!

    zhè tài bàng le !

    Thật tuyệt vời!

  • 你好,美国的中文老师!

    nǐ hǎo , měi guó de zhōng wén lǎo shī !

    Xin chào cô giáo dạy tiếng Trung ở Mỹ!

  • 还有你的学生们,你们好!

    hái yǒu nǐ de xué shēng men , nǐ men hǎo !

    Và các học sinh của cô, xin chào các em!

  • 听到我们的播客对你们有帮助,

    tīng dào wǒ men de bō kè duì nǐ men yǒu bāng zhù ,

    Nghe được rằng podcast của chúng tôi có ích cho các bạn,

  • 我们真的非常非常开心。

    wǒ men zhēn de fēi cháng fēi cháng kāi xīn 。

    Chúng tôi thực sự rất rất vui.

  • 是啊,所以今天,

    shì a , suǒ yǐ jīn tiān ,

    Đúng vậy, nên hôm nay,

  • 我们就来满足这位老师和她的学生们的愿望。

    wǒ men jiù lái mǎn zú zhè wèi lǎo shī hé tā de xué shēng men de yuàn wàng 。

    Chúng tôi sẽ thực hiện mong ước của cô giáo này và các học sinh của cô ấy.

  • 我们来聊一聊中国的菜。

    wǒ men lái liáo yi liáo zhōng guó de cài 。

    Chúng ta sẽ trò chuyện về ẩm thực Trung Quốc.

  • 特别是,很多人都觉得中国菜很辣。

    tè bié shì , hěn duō rén dōu jué de zhōng guó cài hěn là 。

    Đặc biệt là, nhiều người nghĩ rằng đồ ăn Trung Quốc rất cay.

  • 那如果一个人不能吃辣,

    nà rú guǒ yí gè rén bù néng chī là ,

    Vậy nếu một người không thể ăn cay,

  • 来中国旅游或者生活,应该点什么菜呢?

    lái zhōng guó lǚ yóu huò zhě shēng huó , yīng gāi diǎn shén me cài ne ?

    đến Trung Quốc du lịch hoặc sinh sống, nên gọi món gì?

  • 这个问题问得太好了!

    zhè ge wèn tí wèn dé tài hǎo le !

    Câu hỏi này hay quá!

  • 因为我就是一个不太能吃辣的人。

    yīn wèi wǒ jiù shì yí gè bú tài néng chī là de rén 。

    Bởi vì tôi là một người không ăn được cay lắm.

  • 每次和朋友去吃川菜,我都特别紧张。

    měi cì hé péng yǒu qù chī chuān cài , wǒ dōu tè bié jǐn zhāng 。

    Mỗi lần đi ăn món Tứ Xuyên với bạn, tôi đều rất căng thẳng.

  • (笑),那今天这期节目就是为你准备的。

    ( xiào ) , nà jīn tiān zhè qī jié mù jiù shì wèi nǐ zhǔn bèi de 。

    (Cười), vậy chương trình hôm nay là dành cho bạn đấy.

  • 也为所有不能吃辣,但又很喜欢中国美

    yě wèi suǒ yǒu bù néng chī là , dàn yòu hěn xǐ huan zhōng guó měi

    Cũng dành cho tất cả những người không ăn được cay, nhưng lại rất thích ẩm...

  • 食的朋友们准备的。

    shí de péng yǒu men zhǔn bèi de 。

    thực, dành cho các bạn.

  • 我们就从中国的“四大菜系”说起,

    wǒ men jiù cóng zhōng guó de “ sì dà cài xì ” shuō qǐ ,

    Chúng ta sẽ bắt đầu từ "tứ đại ẩm thực" của Trung Quốc nhé,

  • 告诉你哪些是辣的,哪些是不辣的,

    gào sù nǐ nǎ xiē shì là de , nǎ xiē shì bú là de ,

    cho bạn biết món nào cay, món nào không cay,

  • 让你在中国点菜的时候,心里有底。

    ràng nǐ zài zhōng guó diǎn cài de shí hòu , xīn lǐ yǒu dǐ 。

    để khi gọi món ở Trung Quốc, bạn sẽ tự tin hơn.

  • 太好了!我已经准备好我的小本子,

    tài hǎo le ! wǒ yǐ jīng zhǔn bèi hǎo wǒ de xiǎo běn zi ,

    Tuyệt quá! Em đã chuẩn bị sổ tay nhỏ của mình rồi,

  • 要记下来了。

    yào jì xià lái le 。

    Phải ghi lại đây.

  • 听众朋友们,你们也可以放松地听,

    tīng zhòng péng yǒu men , nǐ men yě kě yǐ fàng sōng dì tīng ,

    Thính giả thân mến, các bạn cũng có thể thư giãn mà nghe,

  • 一边听一边想一想,

    yì biān tīng yì biān xiǎng yi xiǎng ,

    vừa nghe vừa suy nghĩ,

  • 你最想吃哪种中国菜。好,

    nǐ zuì xiǎng chī nǎ zhǒng zhōng guó cài 。 hǎo ,

    bạn thích ăn món Trung Quốc nào nhất. Nào,

  • 说到中国的菜,

    shuō dào zhōng guó de cài ,

    Nói đến món ăn Trung Quốc,

  • 很多人第一个想到的可能就是川菜。

    hěn duō rén dì yī gè xiǎng dào de kě néng jiù shì chuān cài 。

    nhiều người đầu tiên nghĩ đến có lẽ là món Tứ Xuyên.

  • 王雨,你想到川菜,第一个想到的词是什么?

    wáng yǔ , nǐ xiǎng dào chuān cài , dì yī gè xiǎng dào de cí shì shén me ?

    Vương Vũ, khi bạn nghĩ đến ẩm thực Tứ Xuyên, từ đầu tiên bạn nghĩ đến là gì?

  • 辣!非常辣!

    là ! fēi cháng là !

    Cay! Rất cay!

  • 还有,麻!就是嘴巴里麻麻的感觉。

    hái yǒu , má ! jiù shì zuǐ ba lǐ má má de gǎn jué 。

    Còn nữa, tê! Chính là cảm giác tê tê trong miệng.

  • 我记得有一次,我和朋友去成都玩,

    wǒ jì de yǒu yí cì , wǒ hé péng yǒu qù chéng dū wán ,

    Tôi nhớ có một lần, tôi và bạn bè đi Thành Đô chơi,

  • 他们带我去吃一家很有名的火锅。

    tā men dài wǒ qù chī yì jiā hěn yǒu míng de huǒ guō 。

    họ dẫn tôi đi ăn một quán lẩu rất nổi tiếng.

  • 哦?成都的火锅,那可是非常地道的。

    ò ? chéng dū de huǒ guō , nà kě shì fēi cháng dì dào de 。

    Ồ? Lẩu Thành Đô, đó mới là rất chính gốc đấy.

  • 是啊,我当时很有勇气,我说我要试试。

    shì a , wǒ dāng shí hěn yǒu yǒng qì , wǒ shuō wǒ yào shì shì 。

    Vâng, lúc đó tôi rất dũng cảm, tôi nói tôi muốn thử xem.

  • 我点了一个最不辣的锅,

    wǒ diǎn le yí gè zuì bú là de guō ,

    Tôi gọi một nồi lẩu ít cay nhất,

  • 但是吃了一口,我的天啊,

    dàn shì chī le yì kǒu , wǒ de tiān a ,

    nhưng ăn một miếng, trời ơi,

  • 我的嘴巴好像不是我自己的了。

    wǒ de zuǐ ba hǎo xiàng bú shì wǒ zì jǐ de le 。

    miệng tôi như không phải của tôi nữa.

  • 又麻又辣,我一直在喝水,眼泪都出来了。

    yòu má yòu là , wǒ yì zhí zài hē shuǐ , yǎn lèi dōu chū lái le 。

    Vừa tê vừa cay, tôi cứ uống nước suốt, nước mắt cũng trào ra.

  • (笑),我完全可以想象那个画面。

    ( xiào ) , wǒ wán quán kě yǐ xiǎng xiàng nà ge huà miàn 。

    (Cười), tôi hoàn toàn có thể tưởng tượng ra cảnh đó.

  • 这其实就是川菜最大的特点——麻辣。

    zhè qí shí jiù shì chuān cài zuì dà de tè diǎn — — má là 。

    Đây thực ra chính là đặc điểm lớn nhất của món Tứ Xuyên – tê cay.

  • 它用的花椒和辣椒,

    tā yòng de huā jiāo hé là jiāo ,

    Nó dùng hạt tiêu Tứ Xuyên và ớt,

  • 会给你一种又麻又辣的特别感觉。

    huì gěi nǐ yì zhǒng yòu má yòu là de tè bié gǎn jué 。

    sẽ mang lại cho bạn một cảm giác đặc biệt vừa tê vừa cay.

  • 很多人就是喜欢这种感觉。嗯,

    hěn duō rén jiù shì xǐ huan zhè zhǒng gǎn jué 。 ǹg ,

    Nhiều người chính là thích cảm giác này. Ừm,

  • 我的一些朋友就特别喜欢。

    wǒ de yì xiē péng yǒu jiù tè bié xǐ huan 。

    một số bạn của tôi thì đặc biệt thích.

  • 但是,这就带来一个问题。

    dàn shì , zhè jiù dài lái yí gè wèn tí 。

    Nhưng, điều này lại đặt ra một vấn đề.

  • 如果像我这样不能吃辣的人去了四川,

    rú guǒ xiàng wǒ zhè yàng bù néng chī là de rén qù le sì chuān ,

    Nếu như người không ăn được cay như tôi mà đến Tứ Xuyên,

  • 是不是就什么都不能吃了?

    shì bu shì jiù shén me dōu bù néng chī le ?

    có phải sẽ chẳng thể ăn được gì nữa không?

  • 我只能每天吃白米饭吗?

    wǒ zhǐ néng měi tiān chī bái mǐ fàn ma ?

    Tôi chỉ có thể ăn cơm trắng mỗi ngày thôi sao?

  • 这真是一个好问题,

    zhè zhēn shì yí gè hǎo wèn tí ,

    Đây thật sự là một câu hỏi hay,

  • 也是很多外国朋友的担心。

    yě shì hěn duō wài guó péng yǒu de dān xīn 。

    cũng là nỗi lo của rất nhiều bạn bè nước ngoài.

  • 其实不是的。

    qí shí bú shì de 。

    Thực ra không phải vậy.

  • 川菜不全都是辣的。

    chuān cài bù quán dōu shì là de 。

    Món Tứ Xuyên không phải tất cả đều cay.

  • 川菜里面有一个说法,叫“一菜一格,

    chuān cài lǐ miàn yǒu yí gè shuō fǎ , jiào “ yí cài yì gé ,

    Trong ẩm thực Tứ Xuyên có một câu nói, gọi là "mỗi món một vẻ,

  • 百菜百味”。

    bǎi cài bǎi wèi ” 。

    trăm món trăm vị".

  • 意思就是,每道菜都有自己的味道,

    yì sī jiù shì , měi dào cài dōu yǒu zì jǐ de wèi dào ,

    Ý là, mỗi món ăn đều có hương vị riêng,

  • 一百道菜有一百种味道。

    yì bǎi dào cài yǒu yì bǎi zhǒng wèi dào 。

    một trăm món thì có một trăm vị khác nhau.

  • 哦?是吗?

    ò ? shì ma ?

    Ồ? Vậy sao?

  • 快说说,有哪些不辣的川菜?

    kuài shuō shuō , yǒu nǎ xiē bú là de chuān cài ?

    Kể nhanh đi, có những món Tứ Xuyên nào không cay?

  • 有很多。

    yǒu hěn duō 。

    Có nhiều lắm.

  • 比如,有一种甜味的菜,叫“甜烧白”,

    bǐ rú , yǒu yì zhǒng tián wèi de cài , jiào “ tián shāo bái ” ,

    Ví dụ, có một món ngọt tên là 'thịt hấp ngọt',

  • 是用五花肉和糯米做的,非常好吃。

    shì yòng wǔ huā ròu hé nuò mǐ zuò de , fēi cháng hǎo chī 。

    được làm từ thịt ba chỉ và gạo nếp, rất ngon.

  • 还有孩子们都特别喜欢的“糖醋里脊”,

    hái yǒu hái zi men dōu tè bié xǐ huan de “ táng cù lǐ jǐ ” ,

    còn có món 'thịt lợn sốt chua ngọt' mà bọn trẻ cực kỳ thích,

  • 酸酸甜甜的。

    suān suān tián tián de 。

    chua chua ngọt ngọt.

  • 还有一道名菜叫“开水白菜”,

    hái yǒu yí dào míng cài jiào “ kāi shuǐ bái cài ” ,

    còn có một món danh tiếng gọi là 'cải thảo nấu nước trong',

  • 听名字很简单,

    tīng míng zì hěn jiǎn dān ,

    nghe tên thì rất đơn giản,

  • 但其实是一道非常高级的汤菜,

    dàn qí shí shì yí dào fēi cháng gāo jí de tāng cài ,

    nhưng thực ra là một món canh rất cao cấp,

  • 一点也不辣,味道特别鲜美。

    yì diǎn yě bú là , wèi dào tè bié xiān měi 。

    không cay chút nào, hương vị đặc biệt thanh ngọt.

  • 哇,听起来不错!

    wā , tīng qǐ lái bú cuò !

    Ồ, nghe hấp dẫn quá!

  • 甜烧白,糖醋里脊,开水白菜。

    tián shāo bái , táng cù lǐ jǐ , kāi shuǐ bái cài 。

    thịt hấp ngọt, thịt lợn sốt chua ngọt, cải thảo nấu nước trong.

  • 我记下了。

    wǒ jì xià le 。

    Tôi ghi nhớ rồi.

  • 下次去四川,我就可以点这些菜了。

    xià cì qù sì chuān , wǒ jiù kě yǐ diǎn zhè xiē cài le 。

    Lần sau đến Tứ Xuyên, tôi có thể gọi những món này rồi.

  • 对。所以大家要记住,

    duì 。 suǒ yǐ dà jiā yào jì zhù ,

    Đúng vậy. Vì vậy mọi người hãy nhớ,

  • 就算是在以“辣”闻名的四川,

    jiù suàn shì zài yǐ “ là ” wén míng de sì chuān ,

    ngay cả ở Tứ Xuyên nổi tiếng với vị cay,

  • 你也能找到很多不辣的、美味的选择。

    nǐ yě néng zhǎo dào hěn duō bú là de 、 měi wèi de xuǎn zé 。

    bạn cũng có thể tìm thấy nhiều lựa chọn không cay và ngon miệng.

  • 你只需要问服务员:“你好,

    nǐ zhī xū yào wèn fú wù yuán : “ nǐ hǎo ,

    Bạn chỉ cần hỏi nhân viên phục vụ: "Xin chào,

  • 有没有不辣的菜?”他们会很乐意

    yǒu méi yǒu bú là de cài ? ” tā men huì hěn lè yì

    có món nào không cay không ạ?" Họ sẽ rất vui lòng

  • 向你推荐的。好了,

    xiàng nǐ tuī jiàn de 。 hǎo le ,

    giới thiệu cho bạn. Được rồi,

  • 说完了最辣的川菜,

    shuō wán le zuì là de chuān cài ,

    Nói xong về món Tứ Xuyên cay nhất rồi,

  • 现在我们快点说说不辣的菜系吧!

    xiàn zài wǒ men kuài diǎn shuō shuō bú là de cài xì ba !

    Bây giờ chúng ta hãy nhanh chóng nói về các món ăn không cay nhé!

  • 我已经等不及了。(笑),

    wǒ yǐ jīng děng bù jí le 。 ( xiào ) ,

    Tôi không thể chờ được nữa. (cười),

  • 好的。如果说川菜是火,

    hǎo de 。 rú guǒ shuō chuān cài shì huǒ ,

    Được thôi. Nếu nói món Tứ Xuyên là lửa,

  • 那接下来要说的这个菜系就像水一样温柔。

    nà jiē xià lái yào shuō de zhè ge cài xì jiù xiàng shuǐ yí yàng wēn róu 。

    Vậy món ăn tiếp theo đây nhẹ nhàng như làn nước.

  • 它就是——粤菜。

    tā jiù shì — — yuè cài 。

    Đó chính là — ẩm thực Quảng Đông.

  • 粤菜!我太喜欢粤菜了!

    yuè cài ! wǒ tài xǐ huan yuè cài le !

    Ẩm thực Quảng Đông! Tôi thích ẩm thực Quảng Đông quá!

  • 就是广东那边的菜,对吗?

    jiù shì guǎng dōng nà biān de cài , duì ma ?

    Là món ăn ở Quảng Đông đúng không?

  • 完全正确。

    wán quán zhèng què 。

    Hoàn toàn chính xác.

  • 粤菜是中国南方,特别是广东、

    yuè cài shì zhōng guó nán fāng , tè bié shì guǎng dōng 、

    Ẩm thực Quảng Đông là ẩm thực miền Nam Trung Quốc, đặc biệt là Quảng Đông,

  • 香港地区的菜。

    xiāng gǎng dì qū de cài 。

    và khu vực Hồng Kông.

  • 它的最大特点就是清淡、新鲜。

    tā de zuì dà tè diǎn jiù shì qīng dàn 、 xīn xiān 。

    Đặc điểm lớn nhất của nó là thanh đạm, tươi ngon.

  • 厨师们觉得,最好的菜,

    chú shī men jué de , zuì hǎo de cài ,

    Các đầu bếp cho rằng, món ăn ngon nhất,

  • 就是要吃出食物本来的味道。

    jiù shì yào chī chū shí wù běn lái de wèi dào 。

    chính là phải nếm được hương vị nguyên bản của thực phẩm.

  • 我同意!

    wǒ tóng yì !

    Tôi đồng ý!

  • 我最喜欢去广东喝早茶,吃点心。

    wǒ zuì xǐ huan qù guǎng dōng hē zǎo chá , chī diǎn xīn 。

    Tôi thích nhất là đến Quảng Đông uống trà sáng, ăn điểm tâm.

  • 比如虾饺、烧卖、肠粉……哇,

    bǐ rú xiā jiǎo 、 shāo mài 、 cháng fěn … … wā ,

    Như há cảo, xíu mại, bánh cuốn… chà,

  • 我现在说着口水都要流出来了。

    wǒ xiàn zài shuō zhe kǒu shuǐ dōu yào liú chū lái le 。

    Tôi đang nói mà nước miếng suýt chảy ra rồi.

  • 那些点心,每一个都小小的,

    nà xiē diǎn xīn , měi yí gè dōu xiǎo xiǎo de ,

    Những món điểm tâm đó, mỗi cái đều nhỏ nhắn,

  • 很精致,味道也特别好。

    hěn jīng zhì , wèi dào yě tè bié hǎo 。

    rất tinh xảo, hương vị cũng rất tuyệt.

  • 是的,点心是粤菜很有代表性的一部分。

    shì de , diǎn xīn shì yuè cài hěn yǒu dài biǎo xìng de yí bù fen 。

    Đúng vậy, dim sum là một phần rất đặc trưng của ẩm thực Quảng Đông.

  • 除了点心,粤菜的汤也很有名。

    chú le diǎn xīn , yuè cài de tāng yě hěn yǒu míng 。

    Ngoài dim sum ra, món canh của ẩm thực Quảng Đông cũng rất nổi tiếng.

  • 他们喜欢用很长时间,慢慢地煲汤。

    tā men xǐ huan yòng hěn cháng shí jiān , màn màn dì bāo tāng 。

    Họ thích hầm canh thật lâu, từ từ.

  • 汤的味道很浓,但喝起来很舒服。

    tāng de wèi dào hěn nóng , dàn hē qǐ lái hěn shū fú 。

    Vị canh rất đậm đà, nhưng uống vào rất dễ chịu.

  • 还有白切鸡、

    hái yǒu bái qiè jī 、

    Còn có gà luộc,

  • 清蒸鱼,这些菜的做法都很简单,

    qīng zhēng yú , zhè xiē cài de zuò fǎ dōu hěn jiǎn dān ,

    cá hấp, những món này cách làm đều rất đơn giản,

  • 不放很多调料,

    bú fàng hěn duō tiáo liào ,

    không cho nhiều gia vị,

  • 就是为了让你吃到鸡肉和鱼肉最新鲜的味道。

    jiù shì wèi le ràng nǐ chī dào jī ròu hé yú ròu zuì xīn xiān de wèi dào 。

    chính là để bạn thưởng thức vị tươi ngon nhất của thịt gà và cá.

  • 嗯,我觉得粤菜对不能吃辣的人来说,

    ǹg , wǒ jué de yuè cài duì bù néng chī là de rén lái shuō ,

    Ừm, tôi thấy món Quảng Đông đối với những người không ăn được cay mà nói,

  • 真的是天堂。

    zhēn de shì tiān táng 。

    thực sự là thiên đường.

  • 你去一家粤菜馆,基本上可以随便点,

    nǐ qù yì jiā yuè cài guǎn , jī běn shàng kě yǐ suí biàn diǎn ,

    bạn đến một quán Quảng Đông, về cơ bản có thể gọi món thoải mái,

  • 都不用担心会很辣。

    dōu bú yòng dān xīn huì hěn là 。

    đều không cần lo là sẽ cay.

  • 没错。和粤菜一样,

    méi cuò 。 hé yuè cài yí yàng ,

    Đúng vậy. Cũng giống như món Quảng Đông,

  • 对不吃辣的朋友很友好的,还有苏菜。

    duì bù chī là de péng yǒu hěn yǒu hǎo de , hái yǒu sū cài 。

    rất thân thiện với những người không ăn cay, còn có món Tô.

  • 苏菜?是江苏菜吗?

    sū cài ? shì jiāng sū cài ma ?

    Món Tô? Là món Giang Tô hả?

  • 比如南京、苏州那边的菜?

    bǐ rú nán jīng 、 sū zhōu nà biān de cài ?

    Ví dụ như món ở Nam Kinh, Tô Châu bên ấy?

  • 是的。苏菜,也就是江苏菜。

    shì de 。 sū cài , yě jiù shì jiāng sū cài 。

    Đúng rồi. Món Tô, cũng chính là món Giang Tô.

  • 如果说粤菜追求的是食物本来的味道,

    rú guǒ shuō yuè cài zhuī qiú de shì shí wù běn lái de wèi dào ,

    Nếu như món Quảng Đông theo đuổi hương vị nguyên bản của món ăn,

  • 那苏菜追求的就是精致

    nà sū cài zhuī qiú de jiù shì jīng zhì

    thì món Tô theo đuổi chính là sự tinh tế

  • 和一点点甜味。哦,江苏菜会有点甜,对吗?

    hé yì diǎn diǎn tián wèi 。 ò , jiāng sū cài huì yǒu diǎn tián , duì ma ?

    và một chút vị ngọt. Ồ, món Giang Tô sẽ hơi ngọt, đúng không?

  • 我好像听上海的朋友说过。对。

    wǒ hǎo xiàng tīng shàng hǎi de péng yǒu shuō guò 。 duì 。

    Hình như tôi có nghe bạn ở Thượng Hải nói rồi. Đúng vậy.

  • 苏菜的口味偏甜,

    sū cài de kǒu wèi piān tián ,

    Ẩm thực Giang Tô có vị hơi ngọt,

  • 而且非常注重菜的样子好不好看。

    ér qiě fēi cháng zhù zhòng cài de yàng zi hǎo bu hǎo kàn 。

    và rất chú trọng hình thức món ăn có đẹp mắt hay không.

  • 我觉得,做苏菜就像画画一样,

    wǒ jué de , zuò sū cài jiù xiàng huà huà yí yàng ,

    Tôi nghĩ nấu món Giang Tô giống như vẽ tranh vậy,

  • 不只是要好吃,还要好看。

    bù zhǐ shì yào hǎo chī , hái yào hǎo kàn 。

    không chỉ cần ngon mà còn phải đẹp mắt.

  • 比如一道有名的菜叫“松鼠鳜鱼”,

    bǐ rú yī dào yǒu míng de cài jiào “ sōng shǔ jué yú ” ,

    Ví dụ, có một món nổi tiếng tên là “cá quế sóc”,

  • 厨师会把一条鱼做得像一只松鼠,

    chú shī huì bǎ yì tiáo yú zuò dé xiàng yì zhī sōng shǔ ,

    đầu bếp sẽ chế biến con cá trông giống như một con sóc,

  • 然后浇上酸甜的汁,又好看又好吃。

    rán hòu jiāo shàng suān tián de zhī , yòu hǎo kàn yòu hǎo chī 。

    rồi rưới nước sốt chua ngọt lên, vừa đẹp mắt vừa ngon.

  • 哇,这个我听说过!

    wā , zhè ge wǒ tīng shuō guò !

    Ồ, món này tôi nghe nói rồi!

  • 听起来就很有意思。

    tīng qǐ lái jiù hěn yǒu yì sī 。

    Nghe thôi đã thấy thú vị.

  • 那苏菜的口味,是不是也完全不辣?

    nà sū cài de kǒu wèi , shì bu shì yě wán quán bú là ?

    Vậy ẩm thực Giang Tô, có phải cũng hoàn toàn không cay không?

  • 是的,基本上完全不辣。

    shì de , jī běn shàng wán quán bú là 。

    Đúng rồi, về cơ bản là hoàn toàn không cay.

  • 味道比较温和,可能会有一点点甜。

    wèi dào bǐ jiào wēn hé , kě néng huì yǒu yì diǎn diǎn tián 。

    Vị khá dịu nhẹ, có thể có một chút ngọt.

  • 比如红烧肉、清炖狮子头,

    bǐ rú hóng shāo ròu 、 qīng dùn shī zi tóu ,

    Ví dụ như thịt kho tàu, thịt viên sư tử hầm thanh đạm,

  • 这些都是苏菜的代表,味道都非常好,

    zhè xiē dōu shì sū cài de dài biǎo , wèi dào dōu fēi cháng hǎo ,

    Đây đều là những món đặc trưng của ẩm thực Giang Tô, hương vị đều rất ngon,

  • 很适合口味清淡的人。

    hěn shì hé kǒu wèi qīng dàn de rén 。

    rất phù hợp với người có khẩu vị thanh đạm.

  • 太好了。

    tài hǎo le 。

    Tuyệt quá.

  • 我们今天说了这么多菜的名字,

    wǒ men jīn tiān shuō le zhè me duō cài de míng zì ,

    Hôm nay chúng ta đã nói đến nhiều tên món ăn như vậy,

  • 可能听我们播客的朋友一下子记不住。

    kě néng tīng wǒ men bō kè de péng yǒu yí xià zǐ jì bú zhù 。

    có thể các bạn nghe podcast của chúng tôi sẽ không nhớ hết ngay được.

  • 其实没关系,大家能听懂大概的意思,

    qí shí méi guān xì , dà jiā néng tīng dǒng dà gài de yì sī ,

    Thực ra không sao, mọi người có thể hiểu được ý chính,

  • 知道有辣的菜,也有不辣的菜,这就很好了。

    zhī dào yǒu là de cài , yě yǒu bú là de cài , zhè jiù hěn hǎo le 。

    biết rằng có món cay, cũng có món không cay, vậy là tốt rồi.

  • 如果需要的话,

    rú guǒ xū yào de huà ,

    Nếu cần thiết,

  • 你们可以看看我们博客里的文字,

    nǐ men kě yǐ kàn kàn wǒ men bó kè lǐ de wén zì ,

    các bạn có thể xem bài viết trong blog của chúng tôi,

  • 那里有所有菜的名字。

    nà lǐ yǒu suǒ yǒu cài de míng zì 。

    ở đó có tên của tất cả các món ăn.

  • 王雨说得很对。

    wáng yǔ shuō dé hěn duì 。

    Vương Vũ nói rất đúng.

  • 大家放松听就好。

    dà jiā fàng sōng tīng jiù hǎo 。

    Mọi người cứ thư giãn lắng nghe là được.

  • 总结一下,如果你完全不能吃辣,

    zǒng jié yí xià , rú guǒ nǐ wán quán bù néng chī là ,

    Tóm lại, nếu bạn hoàn toàn không ăn được cay,

  • 那去粤菜馆或者苏菜馆,就非常安全。

    nà qù yuè cài guǎn huò zhě sū cài guǎn , jiù fēi cháng ān quán 。

    thì đến nhà hàng Quảng Đông hoặc nhà hàng Giang Tô là rất an toàn.

  • 我们说了川菜,很辣;

    wǒ men shuō le chuān cài , hěn là ;

    Chúng ta đã nói về món Tứ Xuyên, rất cay;

  • 又说了粤菜和苏菜,不辣。

    yòu shuō le yuè cài hé sū cài , bú là 。

    lại nói về món Quảng Đông và món Giang Tô, không cay.

  • 那四大菜系里,还剩最后一个了。

    nà sì dà cài xì lǐ , hái shèng zuì hòu yí gè le 。

    Vậy trong bốn hệ ẩm thực lớn, còn lại cái cuối cùng rồi.

  • 它是什么味道的?

    tā shì shén me wèi dào de ?

    Nó có hương vị gì?

  • 最后一个,是鲁菜,也就是山东菜。

    zuì hòu yí gè , shì lǔ cài , yě jiù shì shān dōng cài 。

    Cái cuối cùng, là ẩm thực Lỗ, tức là ẩm thực Sơn Đông.

  • 它是中国北方最有代表性的菜系。

    tā shì zhōng guó běi fāng zuì yǒu dài biǎo xìng de cài xì 。

    Đây là hệ ẩm thực tiêu biểu nhất của miền Bắc Trung Quốc.

  • 如果说川菜是麻辣,苏菜是甜,

    rú guǒ shuō chuān cài shì má là , sū cài shì tián ,

    Nếu như món Tứ Xuyên là tê cay, món Giang Tô là ngọt,

  • 那鲁菜的味道特点就是咸鲜。

    nà lǔ cài de wèi dào tè diǎn jiù shì xián xiān 。

    thì đặc trưng hương vị của ẩm thực Lỗ chính là mặn và tươi ngon.

  • 咸鲜?这个词怎么理解?

    xián xiān ? zhè ge cí zěn me lǐ jiě ?

    Mặn tươi? Từ này nên hiểu thế nào?

  • 就是咸味和鲜味的结合。

    jiù shì xián wèi hé xiān wèi de jié hé 。

    Chính là sự kết hợp giữa vị mặn và vị tươi.

  • 鲁菜不像川菜那样放很多辣椒,

    lǔ cài bú xiàng chuān cài nà yàng fàng hěn duō là jiāo ,

    Món Lỗ không như món Xuyên cho nhiều ớt,

  • 也不像苏菜那样放糖,它很喜欢用盐、

    yě bú xiàng sū cài nà yàng fàng táng , tā hěn xǐ huan yòng yán 、

    cũng không như món Tô cho đường, nó rất thích dùng muối,

  • 酱油来调味,还特别喜欢用葱和蒜。

    jiàng yóu lái tiáo wèi , hái tè bié xǐ huan yòng cōng hé suàn 。

    xì dầu để nêm nếm, còn đặc biệt thích dùng hành và tỏi.

  • 所以它的味道比较重,但不是辣。

    suǒ yǐ tā de wèi dào bǐ jiào zhòng , dàn bú shì là 。

    Vì vậy hương vị của nó khá đậm, nhưng không cay.

  • 吃起来感觉很香,很下饭。哦,我明白了。

    chī qǐ lái gǎn jué hěn xiāng , hěn xià fàn 。 ò , wǒ míng bái le 。

    Ăn vào cảm thấy rất thơm ngon, rất đưa cơm. Ồ, tôi hiểu rồi.

  • 就是味道很足,但是不辣。

    jiù shì wèi dào hěn zú , dàn shì bú là 。

    Chính là hương vị rất đậm đà, nhưng không cay.

  • 那鲁菜有什么有名的菜吗?

    nà lǔ cài yǒu shén me yǒu míng de cài ma ?

    Vậy món Lỗ có món gì nổi tiếng không?

  • 当然有。比如“糖醋鲤鱼”,

    dāng rán yǒu 。 bǐ rú “ táng cù lǐ yú ” ,

    Tất nhiên là có. Ví dụ như 'Cá chép sốt chua ngọt',

  • 就是用黄河里的大鲤鱼做的,

    jiù shì yòng huáng hé lǐ de dà lǐ yú zuò de ,

    chính là dùng cá chép lớn ở sông Hoàng Hà làm,

  • 外面脆脆的,里面很嫩,也是酸甜口味的。

    wài miàn cuì cuì de , lǐ miàn hěn nèn , yě shì suān tián kǒu wèi de 。

    bên ngoài giòn giòn, bên trong rất mềm, cũng là vị chua ngọt.

  • “九转大肠”也是一道非常有名的鲁菜,

    “ jiǔ zhuǎn dà cháng ” yě shì yí dào fēi cháng yǒu míng de lǔ cài ,

    “Cửu chuyển đại tràng” cũng là một món Lỗ rất nổi tiếng,

  • 不过做法比较复杂。

    bú guò zuò fǎ bǐ jiào fù zá 。

    Nhưng cách làm khá phức tạp.

  • 其实,

    qí shí ,

    Thực ra,

  • 现在中国北方很多家庭做的家常菜,

    xiàn zài zhōng guó běi fāng hěn duō jiā tíng zuò de jiā cháng cài ,

    Các món ăn gia đình mà nhiều gia đình miền Bắc Trung Quốc nấu hiện nay,

  • 比如炒土豆丝、

    bǐ rú chǎo tǔ dòu sī 、

    như khoai tây xào,

  • 红烧茄子,都受到了鲁菜的影响。

    hóng shāo qié zi , dōu shòu dào le lǔ cài de yǐng xiǎng 。

    cà tím kho, đều chịu ảnh hưởng từ ẩm thực Lỗ.

  • 这样说我就懂了。

    zhè yàng shuō wǒ jiù dǒng le 。

    Nói vậy tôi hiểu rồi.

  • 鲁菜就像一个基础,

    lǔ cài jiù xiàng yí gè jī chǔ ,

    Ẩm thực Lỗ như một nền tảng,

  • 很多北方的菜都是从它发展来的。

    hěn duō běi fāng de cài dōu shì cóng tā fā zhǎn lái de 。

    rất nhiều món ăn miền Bắc đều phát triển từ đó.

  • 所以,

    suǒ yǐ ,

    Vì vậy,

  • 如果去山东或者北京这些北方城市,

    rú guǒ qù shān dōng huò zhě běi jīng zhè xiē běi fāng chéng shì ,

    nếu đi Sơn Đông hay Bắc Kinh, những thành phố miền Bắc này,

  • 吃到的菜大部分应该也是不辣的,对吗?对。

    chī dào de cài dà bù fen yīng gāi yě shì bú là de , duì ma ? duì 。

    thì món ăn ở đó phần lớn cũng không cay, đúng không? Đúng.

  • 大部分是不辣的,

    dà bù fen shì bú là de ,

    Phần lớn đều không cay,

  • 味道会比南方的菜咸一点,

    wèi dào huì bǐ nán fāng de cài xián yì diǎn ,

    hương vị sẽ mặn hơn một chút so với món ăn miền Nam,

  • 重一点。对于不能吃辣但喜欢口味重一点的朋友来说,

    zhòng yì diǎn 。 duì yú bù néng chī là dàn xǐ huan kǒu wèi zhòng yì diǎn de péng yǒu lái shuō ,

    đậm đà hơn. Đối với những người không ăn được cay nhưng thích khẩu vị đậm đà,

  • 鲁菜是一个很好的选择。

    lǔ cài shì yí gè hěn hǎo de xuǎn zé 。

    món Lỗ (Sơn Đông) là một lựa chọn rất tốt.

  • 好的,我们今天把中国的四大菜系

    hǎo de , wǒ men jīn tiān bǎ zhōng guó de sì dà cài xì

    Được rồi, hôm nay chúng ta đã giới thiệu bốn hệ ẩm thực lớn của Trung Quốc

  • 都介绍了一遍。

    dōu jiè shào le yí biàn 。

    một lượt rồi.

  • 川菜、粤菜、苏菜、鲁菜。

    chuān cài 、 yuè cài 、 sū cài 、 lǔ cài 。

    Món Xuyên (Tứ Xuyên), món Việt (Quảng Đông), món Tô (Giang Tô), món Lỗ (Sơn Đông).

  • 它们就像四个人,每个人的性格都不一样。

    tā men jiù xiàng sì gè rén , měi gè rén de xìng gé dōu bù yí yàng 。

    Chúng giống như bốn con người, mỗi người một tính cách khác nhau.

  • 这个比喻很好。

    zhè ge bǐ yù hěn hǎo 。

    Phép so sánh này rất hay.

  • 川菜像一个热情的朋友,

    chuān cài xiàng yí gè rè qíng de péng yǒu ,

    Món Xuyên giống một người bạn nhiệt tình,

  • 粤菜像一个温柔的朋友,

    yuè cài xiàng yí gè wēn róu de péng yǒu ,

    món Việt giống một người bạn dịu dàng,

  • 苏菜像一个精致的朋友,

    sū cài xiàng yí gè jīng zhì de péng yǒu ,

    món Tô giống một người bạn tinh tế,

  • 鲁菜像一个实在的朋友。

    lǔ cài xiàng yí gè shí zài de péng yǒu 。

    Ẩm thực Sơn Đông giống như một người bạn chân thật.

  • (笑),对!这样一说,大家就更好理解了。

    ( xiào ) , duì ! zhè yàng yì shuō , dà jiā jiù gèng hǎo lǐ jiě le 。

    (Cười), đúng vậy! Nói như vậy thì mọi người sẽ dễ hiểu hơn.

  • 好了,王雨,

    hǎo le , wáng yǔ ,

    Được rồi, Vương Vũ,

  • 今天我们聊了很多关于菜系的话题。

    jīn tiān wǒ men liáo le hěn duō guān yú cài xì de huà tí 。

    Hôm nay chúng ta đã nói chuyện rất nhiều về chủ đề các hệ ẩm thực.

  • 在我们的对话里,

    zài wǒ men de duì huà lǐ ,

    Trong cuộc trò chuyện của chúng ta,

  • 也出现了一些可能对学习者来说有点难的词。

    yě chū xiàn le yì xiē kě néng duì xué xí zhě lái shuō yǒu diǎn nán de cí 。

    cũng xuất hiện một số từ có thể hơi khó đối với người học.

  • 我们一起来复习一下吧。

    wǒ men yì qǐ lái fù xí yí xià ba 。

    Chúng ta cùng ôn lại một chút nhé.

  • 好的。第一个词,

    hǎo de 。 dì yī gè cí ,

    Vâng. Từ đầu tiên,

  • 就是我们今天一直在说的“菜系”。

    jiù shì wǒ men jīn tiān yì zhí zài shuō de “ cài xì ” 。

    chính là từ “các hệ ẩm thực” mà hôm nay chúng ta vẫn luôn nhắc đến.

  • 王雨,你能用简单的话解释一下

    wáng yǔ , nǐ néng yòng jiǎn dān de huà jiě shì yí xià

    Vương Vũ, bạn có thể dùng lời đơn giản để giải thích một chút

  • 什么是“菜系”吗?

    shén me shì “ cài xì ” ma ?

    “các hệ ẩm thực” là gì không?

  • “菜系”这个词,听起来好像有点难,

    “ cài xì ” zhè ge cí , tīng qǐ lái hǎo xiàng yǒu diǎn nán ,

    Từ “các hệ ẩm thực” này, nghe có vẻ hơi khó,

  • 但意思很简单。

    dàn yì sī hěn jiǎn dān 。

    Nhưng ý nghĩa rất đơn giản.

  • 就是说,中国很大,每个地方做饭的方法、

    jiù shì shuō , zhōng guó hěn dà , měi gè dì fāng zuò fàn de fāng fǎ 、

    Có nghĩa là, Trung Quốc rất lớn, cách nấu ăn của mỗi nơi,

  • 喜欢用的材料和最后的味道都不一样。

    xǐ huan yòng de cái liào hé zuì hòu de wèi dào dōu bù yí yàng 。

    nguyên liệu ưa dùng và hương vị cuối cùng đều khác nhau.

  • 我们就把这些有共同特点的菜,

    wǒ men jiù bǎ zhè xiē yǒu gòng tóng tè diǎn de cài ,

    Chúng ta gọi những món ăn có đặc điểm chung này,

  • 叫做一个“菜系”。

    jiào zuò yí gè “ cài xì ” 。

    là một “hệ ẩm thực”.

  • 比如四川的菜,喜欢又麻又辣,

    bǐ rú sì chuān de cài , xǐ huan yòu má yòu là ,

    Ví dụ như món Tứ Xuyên, thích vừa tê vừa cay,

  • 就是一个菜系,

    jiù shì yí gè cài xì ,

    thì là một hệ ẩm thực,

  • 叫川菜。解释得非常好。好,

    jiào chuān cài 。 jiě shì dé fēi cháng hǎo 。 hǎo ,

    gọi là món Xuyên. Giải thích rất tốt. Được rồi,

  • 第二个词,

    dì èr gè cí ,

    từ thứ hai,

  • 是我们开头提到的那位老师说的,

    shì wǒ men kāi tóu tí dào de nà wèi lǎo shī shuō de ,

    là điều mà vị giáo viên đã nhắc đến lúc đầu nói,

  • 她的学生们“受益良多”。这个词

    tā de xué shēng men “ shòu yì liáng duō ” 。 zhè ge cí

    học sinh của cô ấy “được lợi ích rất nhiều”. Từ này

  • 是什么意思?

    shì shén me yì sī ?

    có nghĩa là gì?

  • “受益良多”是一个很好的词。

    “ shòu yì liáng duō ” shì yí gè hěn hǎo de cí 。

    “受益良多” là một từ rất hay.

  • 它的意思就是,

    tā de yì sī jiù shì ,

    Nó có nghĩa là,

  • 你从一件事或者一个人那里,

    nǐ cóng yí jiàn shì huò zhě yí gè rén nà lǐ ,

    bạn từ một việc hoặc một người,

  • 得到了很多好处,学到了很多东西。

    dé dào le hěn duō hǎo chù , xué dào le hěn duō dōng xī 。

    nhận được rất nhiều lợi ích, học được rất nhiều điều.

  • 比如,听我们的播客,

    bǐ rú , tīng wǒ men de bō kè ,

    chẳng hạn, nghe podcast của chúng tôi,

  • 你学到了很多中文,对你很有帮助,

    nǐ xué dào le hěn duō zhōng wén , duì nǐ hěn yǒu bāng zhù ,

    bạn học được nhiều tiếng Trung, rất có ích cho bạn,

  • 你就可以说“我受益良多”。

    nǐ jiù kě yǐ shuō “ wǒ shòu yì liáng duō ” 。

    bạn có thể nói “tôi được lợi rất nhiều”.

  • 没错。

    méi cuò 。

    Đúng vậy.

  • 第三个词,你说成都火锅很“地道”。

    dì sān gè cí , nǐ shuō chéng dū huǒ guō hěn “ dì dào ” 。

    Từ thứ ba, bạn nói lẩu Thành Đô rất “địa đạo”.

  • “地道”是什么意思?

    “ dì dào ” shì shén me yì sī ?

    “Địa đạo” có nghĩa là gì?

  • “地道”的意思就是,一个东西非常好,

    “ dì dào ” de yì sī jiù shì , yí gè dōng xī fēi cháng hǎo ,

    “Địa đạo” có nghĩa là, một thứ gì đó rất tốt,

  • 非常有当地的特色,

    fēi cháng yǒu dāng dì de tè sè ,

    rất mang đậm bản sắc địa phương,

  • 和当地真正的东西一模一样。

    hé dāng dì zhēn zhèng de dōng xī yì mú yí yàng 。

    Giống hệt như đồ địa phương chính hiệu.

  • 比如,你在北京吃的北京烤鸭,

    bǐ rú , nǐ zài běi jīng chī de běi jīng kǎo yā ,

    Ví dụ, vịt quay Bắc Kinh bạn ăn ở Bắc Kinh,

  • 味道特别好,和北京人平时吃的一样,

    wèi dào tè bié hǎo , hé běi jīng rén píng shí chī de yí yàng ,

    Vị rất ngon, giống như người Bắc Kinh thường ngày ăn,

  • 你就可以说:“这个烤鸭很地道!”

    nǐ jiù kě yǐ shuō : “ zhè ge kǎo yā hěn dì dào ! ”

    Bạn có thể nói: “Món vịt quay này rất địa đạo!”

  • 说得很好。

    shuō dé hěn hǎo 。

    Nói rất hay.

  • 最后一个词,

    zuì hòu yí gè cí ,

    Từ cuối cùng,

  • “清淡”。我们说粤菜的味道很“清淡”。

    “ qīng dàn ” 。 wǒ men shuō yuè cài de wèi dào hěn “ qīng dàn ” 。

    “Thanh đạm”. Chúng tôi nói món Quảng Đông có vị rất “thanh đạm”.

  • “清淡”就是说食物的味道不重。

    “ qīng dàn ” jiù shì shuō shí wù de wèi dào bú zhòng 。

    “Thanh đạm” nghĩa là vị của món ăn không đậm.

  • 不咸,不辣,也不甜,油也很少。

    bù xián , bú là , yě bù tián , yóu yě hěn shǎo 。

    Không mặn, không cay, cũng không ngọt, dầu mỡ cũng rất ít.

  • 吃起来感觉很舒服,很健康。

    chī qǐ lái gǎn jué hěn shū fú , hěn jiàn kāng 。

    Ăn vào cảm thấy rất dễ chịu, rất lành mạnh.

  • 如果你生病了,医生可能会告诉你:

    rú guǒ nǐ shēng bìng le , yī shēng kě néng huì gào sù nǐ :

    Nếu bạn bị ốm, bác sĩ có thể nói với bạn:

  • “你要吃得清淡一点。”

    “ nǐ yào chī dé qīng dàn yì diǎn 。 ”

    “Bạn nên ăn thanh đạm hơn.”

  • 太棒了。谢谢王雨的解释。

    tài bàng le 。 xiè xiè wáng yǔ de jiě shì 。

    Tuyệt vời. Cảm ơn Vương Vũ đã giải thích.

  • 希望大家今天也学到了这几个词。

    xī wàng dà jiā jīn tiān yě xué dào le zhè jǐ gè cí 。

    Hy vọng hôm nay mọi người cũng đã học được mấy từ này.

  • 好了,今天我们聊了中国的四大菜系。

    hǎo le , jīn tiān wǒ men liáo le zhōng guó de sì dà cài xì 。

    Được rồi, hôm nay chúng ta đã nói về bốn hệ ẩm thực lớn của Trung Quốc.

  • 总结一下,不能吃辣的朋友,

    zǒng jié yí xià , bù néng chī là de péng yǒu ,

    Tóm lại, những bạn không ăn được cay,

  • 来中国完全不用担心。

    lái zhōng guó wán quán bú yòng dān xīn 。

    đến Trung Quốc hoàn toàn không phải lo lắng.

  • 如果你喜欢清淡、新鲜的味道,

    rú guǒ nǐ xǐ huan qīng dàn 、 xīn xiān de wèi dào ,

    Nếu bạn thích hương vị thanh đạm, tươi ngon,

  • 可以选择粤菜;

    kě yǐ xuǎn zé yuè cài ;

    có thể chọn ẩm thực Quảng Đông;

  • 如果你喜欢精致、带一点甜味的感觉,

    rú guǒ nǐ xǐ huan jīng zhì 、 dài yì diǎn tián wèi de gǎn jué ,

    nếu bạn thích cảm giác tinh tế, có chút ngọt ngào,

  • 可以试试苏菜;如果你喜欢味道足一点、

    kě yǐ shì shì sū cài ; rú guǒ nǐ xǐ huan wèi dào zú yì diǎn 、

    có thể thử ẩm thực Giang Tô; nếu bạn thích vị đậm đà hơn,

  • 咸香的,那鲁菜很适合你。

    xián xiāng de , nà lǔ cài hěn shì hé nǐ 。

    hương mặn thơm, thì ẩm thực Sơn Đông rất hợp với bạn.

  • 就算你去了四川,

    jiù suàn nǐ qù le sì chuān ,

    Dù bạn có đến Tứ Xuyên,

  • 也有很多不辣的好吃的川菜等着你。

    yě yǒu hěn duō bú là de hǎo chī de chuān cài děng zhe nǐ 。

    cũng có rất nhiều món ăn Tứ Xuyên ngon, không cay đang chờ đón bạn.

  • 对!希望今天这期节目,

    duì ! xī wàng jīn tiān zhè qī jié mù ,

    Đúng vậy! Hy vọng số phát sóng hôm nay,

  • 能帮助大家在中国更好地享受美食。

    néng bāng zhù dà jiā zài zhōng guó gèng hǎo dì xiǎng shòu měi shí 。

    sẽ giúp các bạn tận hưởng ẩm thực ở Trung Quốc một cách trọn vẹn hơn.

  • 想看今天节目里提到的所有菜的名

    xiǎng kàn jīn tiān jié mù lǐ tí dào de suǒ yǒu cài de míng

    Muốn xem tên tất cả các món ăn được nhắc đến trong chương trình hôm nay

  • 字,还有完整的对话文本,

    zì , hái yǒu wán zhěng de duì huà wén běn ,

    và toàn bộ văn bản hội thoại,

  • 可以去我们的博客看看。

    kě yǐ qù wǒ men de bó kè kàn kàn 。

    có thể ghé xem blog của chúng tôi.

  • 大家在网上搜索“每天中文博客”

    dà jiā zài wǎng shàng sōu suǒ “ měi tiān zhōng wén bó kè ”

    Mọi người tìm kiếm trên mạng “每天中文博客”

  • 就可以找到了。

    jiù kě yǐ zhǎo dào le 。

    là có thể tìm thấy.

  • 如果大家觉得今天的内容对你有帮助,

    rú guǒ dà jiā jué de jīn tiān de nèi róng duì nǐ yǒu bāng zhù ,

    Nếu các bạn thấy nội dung hôm nay hữu ích,

  • 请给我们点个赞,

    qǐng gěi wǒ men diǎn gè zàn ,

    hãy bấm thích cho chúng tôi,

  • 也别忘了分享和订阅我们的频道。

    yě bié wàng le fēn xiǎng hé dìng yuè wǒ men de pín dào 。

    cũng đừng quên chia sẻ và đăng ký kênh của chúng tôi.

  • 你们的支持对我们非常重要。

    nǐ men de zhī chí duì wǒ men fēi cháng zhòng yào 。

    Sự ủng hộ của các bạn rất quan trọng đối với chúng tôi.

  • 最后,我们想问问大家:

    zuì hòu , wǒ men xiǎng wèn wèn dà jiā :

    Cuối cùng, chúng tôi muốn hỏi mọi người:

  • 你最喜欢中国的哪个菜?

    nǐ zuì xǐ huan zhōng guó de nǎ gè cài ?

    Bạn thích nhất món ăn nào của Trung Quốc?

  • 或者听完今天我们的介绍,

    huò zhě tīng wán jīn tiān wǒ men de jiè shào ,

    Hoặc sau khi nghe phần giới thiệu hôm nay của chúng tôi,

  • 你最想试试哪个菜系呢?

    nǐ zuì xiǎng shì shì nǎ gè cài xì ne ?

    Bạn muốn thử hệ ẩm thực nào nhất?

  • 请在下面的评论里给我们留言吧!

    qǐng zài xià miàn de píng lùn lǐ gěi wǒ men liú yán ba !

    Hãy để lại bình luận cho chúng tôi ở phía dưới nhé!

  • 好的,这期的“每天中文”就到这里。

    hǎo de , zhè qī de “ měi tiān zhōng wén ” jiù dào zhè lǐ 。

    Vâng, chương trình "Mỗi ngày tiếng Trung" kỳ này xin tạm dừng tại đây.

  • 感谢大家的收听,我们下期再见!再见!

    gǎn xiè dà jiā de shōu tīng , wǒ men xià qī zài jiàn ! zài jiàn !

    Cảm ơn mọi người đã lắng nghe, hẹn gặp lại vào kỳ sau! Tạm biệt!