Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.
HSK 1‑2 | Cuối tuần bạn làm gì? | Learn Chinese Ep.1
唉…… 李明,早上好。
ài … … lǐ míng , zǎo shàng hǎo 。
Ôi... Lý Minh, chào buổi sáng.
早上好,王雨。
zǎo shàng hǎo , wáng yǔ 。
Chào buổi sáng, Vương Vũ.
嗯?你怎么了?
ǹg ? nǐ zěn me le ?
Hử? Cậu sao thế?
今天看起来没什么精神,有点儿累的样子。
jīn tiān kàn qǐ lái méi shén me jīng shén , yǒu diǎn er lèi de yàng zi 。
Hôm nay trông cậu uể oải, có vẻ hơi mệt.
别提了。
bié tí le 。
Đừng nhắc nữa.
我感觉我的周末好像被偷走了。
wǒ gǎn jué wǒ de zhōu mò hǎo xiàng bèi tōu zǒu le 。
Tôi cảm thấy cuối tuần của mình như bị đánh cắp mất rồi.
被偷走了?这么严重?你的周末做什么了?
bèi tōu zǒu le ? zhè me yán zhòng ? nǐ de zhōu mò zuò shén me le ?
Bị đánh cắp á? Nghiêm trọng vậy sao? Cuối tuần cậu làm gì thế?
是不是去参加什么很累的活动了?
shì bu shì qù cān jiā shén me hěn lèi de huó dòng le ?
Có phải cậu đi tham gia hoạt động gì mệt lắm không?
没有,我哪儿都没去。
méi yǒu , wǒ nǎ ér dōu méi qù 。
Không, tớ chẳng đi đâu cả.
我整个周末都在家。
wǒ zhěng gè zhōu mò dōu zài jiā 。
Cả cuối tuần tớ đều ở nhà.
啊?在家待着还会这么累?
a ? zài jiā dài zhe hái huì zhè me lèi ?
Hả? Ở nhà mà cũng mệt thế này à?
这我就不明白了。
zhè wǒ jiù bù míng bái le 。
Vậy thì tớ không hiểu nổi.
你不是最喜欢在家的吗?
nǐ bú shì zuì xǐ huan zài jiā de ma ?
Chẳng phải bạn thích nhất là ở nhà sao?
是啊,我本来计划得很好。
shì a , wǒ běn lái jì huà dé hěn hǎo 。
Đúng vậy, tôi đã lên kế hoạch rất tốt.
我想星期六睡到中午,下午看一部电影,晚上早点睡觉。
wǒ xiǎng xīng qī liù shuì dào zhōng wǔ , xià wǔ kàn yí bù diàn yǐng , wǎn shàng zǎo diǎn shuì jiào 。
Tôi định thứ bảy ngủ đến trưa, chiều xem một bộ phim, tối đi ngủ sớm.
星期天呢,就看看书,听听音乐,非常放松。
xīng qī tiān ne , jiù kàn kàn shū , tīng tīng yīn yuè , fēi cháng fàng sōng 。
Còn chủ nhật thì đọc sách, nghe nhạc, rất thư giãn.
这个计划听起来确实很不错,很舒服。
zhè ge jì huà tīng qǐ lái què shí hěn bú cuò , hěn shū fú 。
Kế hoạch này nghe có vẻ thực sự rất tuyệt, rất thoải mái.
那后来呢?
nà hòu lái ne ?
Rồi sau đó thì sao?
后来……后来我朋友给我推荐了一个新的电视剧。
hòu lái … … hòu lái wǒ péng yǒu gěi wǒ tuī jiàn le yí gè xīn de diàn shì jù 。
Sau đó... sau đó bạn tôi giới thiệu cho tôi một bộ phim truyền hình mới.
他说特别好看。
tā shuō tè bié hǎo kàn 。
Anh ấy nói rất hay.
星期六晚上,我想,那我就看一集吧,就一集。
xīng qī liù wǎn shàng , wǒ xiǎng , nà wǒ jiù kàn yì jí ba , jiù yì jí 。
Tối thứ bảy, tôi nghĩ, vậy thì tôi xem một tập thôi, chỉ một tập.
哈哈,我猜到结果了。
hā hā , wǒ cāi dào jié guǒ le 。
Ha ha, tôi đoán được kết quả rồi.
你肯定不止看了一集。
nǐ kěn dìng bù zhǐ kàn le yì jí 。
Chắc chắn bạn đã xem không chỉ một tập.
是啊!
shì a !
Đúng vậy!
那个电视剧太有意思了!
nà ge diàn shì jù tài yǒu yì sī le !
Bộ phim truyền hình đó thú vị quá!
我看了一集,又想看一集。
wǒ kàn le yì jí , yòu xiǎng kàn yì jí 。
Tôi xem một tập, rồi lại muốn xem tập tiếp theo.
然后……我就看到了星期天早上。
rán hòu … … wǒ jiù kàn dào le xīng qī tiān zǎo shàng 。
Thế rồi... tôi xem đến tận sáng Chủ nhật.
天啊!
tiān a !
Trời ơi!
那你星期天不就一整天都在睡觉?
nà nǐ xīng qī tiān bú jiù yì zhěng tiān dōu zài shuì jiào ?
Vậy thì Chủ nhật bạn chẳng phải nằm ngủ cả ngày sao?
对!我星期天下午才起床,头很痛,人也很累。
duì ! wǒ xīng qī tiān xià wǔ cái qǐ chuáng , tóu hěn tòng , rén yě hěn lèi 。
Đúng vậy! Chủ nhật tôi tận chiều mới dậy, đau đầu, người mệt mỏi.
然后随便吃了点东西,感觉周末就这么结束了。
rán hòu suí biàn chī le diǎn dōng xī , gǎn jué zhōu mò jiù zhè me jié shù le 。
Rồi ăn tạm chút gì đó, cảm giác cuối tuần cứ thế mà trôi qua.
我什么都没做,但就是觉得好累啊。
wǒ shén me dōu méi zuò , dàn jiù shì jué de hǎo lèi a 。
Tôi chẳng làm gì cả, nhưng mà thấy mệt quá.
我完全理解了。
wǒ wán quán lǐ jiě le 。
Tôi hoàn toàn hiểu rồi.
你这不是休息,这是用另一种方式“工作”了一整个周末啊。
nǐ zhè bú shì xiū xi , zhè shì yòng lìng yì zhǒng fāng shì “ gōng zuò ” liǎo yì zhěng gè zhōu mò a 。
Bạn thế này đâu phải nghỉ ngơi, đây là dùng cách khác để “làm việc” suốt cả cuối tuần đấy.
没错!就是这个感觉!
méi cuò ! jiù shì zhè ge gǎn jué !
Chuẩn luôn! Chính là cái cảm giác này!
唉,不说我了。
ài , bù shuō wǒ le 。
Thôi, không nói về tôi nữa.
李明,你的周末怎么样?
lǐ míng , nǐ de zhōu mò zěn me yàng ?
Lý Minh, cuối tuần của bạn thế nào?
你看起来精神很好。
nǐ kàn qǐ lái jīng shén hěn hǎo 。
Trông bạn thật sảng khoái.
我?
wǒ ?
Tôi á?
我的周末过得非常棒。
wǒ de zhōu mò guò dé fēi cháng bàng 。
Cuối tuần của tôi rất tuyệt vời.
跟你正好相反,我感觉我的周末充满了电。
gēn nǐ zhèng hǎo xiāng fǎn , wǒ gǎn jué wǒ de zhōu mò chōng mǎn le diàn 。
Ngược lại với bạn, tôi cảm thấy cuối tuần mình như được nạp đầy năng lượng.
快说说,你是怎么“充电”的?
kuài shuō shuō , nǐ shì zěn me “ chōng diàn ” de ?
Kể nhanh xem, bạn đã "sạc pin" kiểu gì thế?
我的方式可能跟你不太一样。
wǒ de fāng shì kě néng gēn nǐ bú tài yí yàng 。
Cách của tôi có lẽ hơi khác với bạn.
我喜欢把时间安排好。
wǒ xǐ huan bǎ shí jiān ān pái hǎo 。
Tôi thích sắp xếp thời gian rõ ràng.
有一个计划,我觉得心里会很踏实。
yǒu yí gè jì huà , wǒ jué de xīn lǐ huì hěn tà shí 。
Có một kế hoạch, tôi cảm thấy trong lòng rất yên tâm.
不愧是你,计划专家!
bú kuì shì nǐ , jì huà zhuān jiā !
Đúng là bạn rồi, chuyên gia lên kế hoạch!
说来听听,你上个周末的计划是什么?
shuō lái tīng tīng , nǐ shàng gè zhōu mò de jì huà shì shén me ?
Kể nghe xem, kế hoạch cuối tuần trước của bạn là gì?
星期六早上,天气很好,我和几个朋友一起去了我们城市旁边的西山。
xīng qī liù zǎo shàng , tiān qì hěn hǎo , wǒ hé jǐ gè péng yǒu yì qǐ qù le wǒ men chéng shì páng biān de xī shān 。
Sáng thứ bảy, trời rất đẹp, tôi cùng mấy người bạn đi đến núi Tây ở ngoại ô thành phố chúng tôi.
去爬山了吗?
qù pá shān le ma ?
Đi leo núi rồi hả?
哇,我好久没去爬山了。
wā , wǒ hǎo jiǔ méi qù pá shān le 。
Wow, lâu lắm rồi mình không đi leo núi.
是啊,我们爬到山顶,空气特别好,风景也很美。
shì a , wǒ men pá dào shān dǐng , kōng qì tè bié hǎo , fēng jǐng yě hěn měi 。
Ừ, tụi mình leo lên đỉnh núi, không khí rất trong lành, phong cảnh cũng rất đẹp.
早上爬山,感觉一整天都特别有精神。
zǎo shàng pá shān , gǎn jué yì zhěng tiān dōu tè bié yǒu jīng shén 。
Sáng leo núi, cảm giác cả ngày đều tràn đầy năng lượng.
听起来就很健康。
tīng qǐ lái jiù hěn jiàn kāng 。
Nghe thôi đã thấy rất lành mạnh.
那下午呢?
nà xià wǔ ne ?
Vậy buổi chiều thì sao?
下午我回家休息了一下,然后去了一个新的咖啡馆。
xià wǔ wǒ huí jiā xiū xi le yí xià , rán hòu qù le yí gè xīn de kā fēi guǎn 。
Chiều mình về nhà nghỉ ngơi một chút, rồi ghé một quán cà phê mới.
那个咖啡馆很安静,我在那里看了一下午的书。
nà ge kā fēi guǎn hěn ān jìng , wǒ zài nà lǐ kàn le yí xià wǔ de shū 。
Quán cà phê đó rất yên tĩnh, mình đã ngồi đọc sách cả buổi chiều ở đó.
哇,动静结合。
wā , dòng jìng jié hé 。
Wow, kết hợp vận động và thư giãn.
上午运动,下午安静地看书。
shàng wǔ yùn dòng , xià wǔ ān jìng dì kàn shū 。
Sáng vận động, chiều yên tĩnh đọc sách.
太完美了。
tài wán měi le 。
Quá hoàn hảo.
你总是能把生活安排得这么好。
nǐ zǒng shì néng bǎ shēng huó ān pái dé zhè me hǎo 。
Cậu lúc nào cũng sắp xếp cuộc sống thật tuyệt vời.
这是一种习惯吧。
zhè shì yì zhǒng xí guàn ba 。
Đây là một thói quen ấy mà.
我觉得周末的时间很宝贵,要好好利用。
wǒ jué de zhōu mò de shí jiān hěn bǎo guì , yào hǎo hǎo lì yòng 。
Tôi cảm thấy thời gian cuối tuần rất quý báu, phải tận dụng thật tốt.
那星期天,我上午去超市买了很多菜。
nà xīng qī tiān , wǒ shàng wǔ qù chāo shì mǎi le hěn duō cài 。
Chủ nhật tuần đó, buổi sáng tôi đi siêu thị mua rất nhiều đồ ăn.
买菜?
mǎi cài ?
Mua đồ ăn à?
你要自己做饭吗?
nǐ yào zì jǐ zuò fàn ma ?
Cậu định tự nấu ăn đấy à?
对。
duì 。
Đúng vậy.
我星期天下午在家研究了一个新菜,是四川的麻婆豆腐。
wǒ xīng qī tiān xià wǔ zài jiā yán jiū le yí gè xīn cài , shì sì chuān de má pó dòu fu 。
Chiều chủ nhật, tôi ở nhà mày mò làm một món mới, là món đậu phụ Ma Bà kiểu Tứ Xuyên.
虽然是第一次做,味道还不错。
suī rán shì dì yī cì zuò , wèi dào hái bú cuò 。
Mặc dù là lần đầu tiên nấu, nhưng hương vị cũng khá ngon.
我请了我的邻居来家里吃饭,他也很喜欢。
wǒ qǐng le wǒ de lín jū lái jiā lǐ chī fàn , tā yě hěn xǐ huan 。
Tôi mời hàng xóm đến nhà ăn cơm, anh ấy cũng rất thích.
天啊,李明,你还会做饭!
tiān a , lǐ míng , nǐ hái huì zuò fàn !
Trời ạ, Lý Minh, cậu còn biết nấu ăn nữa cơ à!
你真是太厉害了!
nǐ zhēn shì tài lì hài le !
Cậu giỏi quá đi mất!
你的邻居真有口福。
nǐ de lín jū zhēn yǒu kǒu fú 。
Hàng xóm của cậu đúng là có số hưởng.
哈哈,只是喜欢尝试新东西。
hā hā , zhǐ shì xǐ huan cháng shì xīn dōng xī 。
Haha, chỉ là thích thử những điều mới mẻ thôi.
所以你看,我的周末很忙,但我做的都是我喜欢的事情,
suǒ yǐ nǐ kàn , wǒ de zhōu mò hěn máng , dàn wǒ zuò de dōu shì wǒ xǐ huan de shì qíng ,
Vì vậy bạn thấy đấy, cuối tuần của tôi rất bận, nhưng tôi làm những việc tôi thích,
所以我一点儿也不觉得累,反而觉得很放松,很满足。
suǒ yǐ wǒ yì diǎn ér yě bù jué de lèi , fǎn ér jué de hěn fàng sōng , hěn mǎn zú 。
nên tôi không hề thấy mệt chút nào, ngược lại còn thấy rất thư giãn, rất mãn nguyện.
我明白了。
wǒ míng bái le 。
Tôi hiểu rồi.
你的放松是去做喜欢的事情,而我的放松是……什么都不做。
nǐ de fàng sōng shì qù zuò xǐ huan de shì qíng , ér wǒ de fàng sōng shì … … shén me dōu bú zuò 。
Cách thư giãn của bạn là làm những việc mình thích, còn cách thư giãn của tôi là... không làm gì cả.
不过我这次失败了,看电视剧看得比上班还累。
bú guò wǒ zhè cì shī bài le , kàn diàn shì jù kàn dé bǐ shàng bān hái lèi 。
Nhưng lần này tôi thất bại rồi, xem phim truyền hình mà còn mệt hơn đi làm.
所以说,休息的方式很重要。
suǒ yǐ shuō , xiū xi de fāng shì hěn zhòng yào 。
Cho nên mới nói, cách nghỉ ngơi rất quan trọng.
找到适合自己的方式,才能真的给身体和大脑放个假。
zhǎo dào shì hé zì jǐ de fāng shì , cái néng zhēn de gěi shēn tǐ hé dà nǎo fàng gè jiǎ 。
Tìm được cách phù hợp với bản thân, mới có thể thực sự cho cơ thể và não bộ được nghỉ ngơi.
说得对。那我下个周末,一定不能再看电视剧了。
shuō dé duì 。 nà wǒ xià gè zhōu mò , yí dìng bù néng zài kàn diàn shì jù le 。
Nói đúng lắm. Vậy cuối tuần sau, tôi nhất định sẽ không xem phim truyền hình nữa.
我要好好地、真正地休息一下。
wǒ yào hǎo hǎo dì 、 zhēn zhèng dì xiū xi yí xià 。
Tôi phải nghỉ ngơi đàng hoàng, thực sự nghỉ ngơi một chút.
那你有什么打算吗?为下个周末制定一个计划?
nà nǐ yǒu shén me dǎ suàn ma ? wèi xià gè zhōu mò zhì dìng yí gè jì huà ?
Vậy bạn có dự định gì không? Lên một kế hoạch cho cuối tuần sau chứ?
计划?我嘛……我不是你,我不太喜欢做很详细的计划。
jì huà ? wǒ ma … … wǒ bú shì nǐ , wǒ bú tài xǐ huan zuò hěn xiáng xì de jì huà 。
Kế hoạch á? Tôi ấy à... Tôi không như bạn, tôi không thích lập kế hoạch quá chi tiết lắm.
我觉得“到时候再说”比较适合我。
wǒ jué de “ dào shí hòu zài shuō ” bǐ jiào shì hé wǒ 。
Tôi thấy "để lúc đó rồi tính" khá hợp với tôi.
哈哈, “到时候再说”,这是一个非常常见的说法。
hā hā , “ dào shí hòu zài shuō ” , zhè shì yí gè fēi cháng cháng jiàn de shuō fǎ 。
Haha, "để lúc đó rồi tính", đây là một cách nói rất phổ biến.
就是现在不决定,等时间到了再看情况决定。
jiù shì xiàn zài bù jué dìng , děng shí jiān dào le zài kàn qíng kuàng jué dìng 。
Nghĩa là bây giờ không quyết định, đợi đến lúc đó rồi tùy tình hình mà quyết định.
对对对!就是这个意思。
duì duì duì ! jiù shì zhè ge yì sī 。
Đúng đúng đúng! Chính là ý này.
可能,我会真的睡一个懒觉。
kě néng , wǒ huì zhēn de shuì yí gè lǎn jué 。
Có thể, tôi sẽ thực sự ngủ nướng một giấc.
也可能,有朋友会突然打电话叫我出去吃饭、看电影。
yě kě néng , yǒu péng yǒu huì tū rán dǎ diàn huà jiào wǒ chū qù chī fàn 、 kàn diàn yǐng 。
Cũng có thể, có bạn bè đột nhiên gọi điện rủ tôi ra ngoài ăn cơm, xem phim.
这种不确定的感觉,我觉得很有意思。
zhè zhǒng bú què dìng de gǎn jué , wǒ jué de hěn yǒu yì sī 。
Cảm giác không chắc chắn này, tôi thấy rất thú vị.
我明白了。对你来说,周末的乐趣在于它的“不确定性”和“惊喜”。
wǒ míng bái le 。 duì nǐ lái shuō , zhōu mò de lè qù zài yú tā de “ bú què dìng xìng ” hé “ jīng xǐ ” 。
Tôi hiểu rồi. Đối với bạn, niềm vui của cuối tuần nằm ở sự "không chắc chắn" và "bất ngờ" của nó.
是的!你呢?
shì de ! nǐ ne ?
Đúng vậy! Còn bạn thì sao?
你肯定已经把下个周末都安排好了吧?
nǐ kěn dìng yǐ jīng bǎ xià gè zhōu mò dōu ān pái hǎo le ba ?
Chắc bạn đã sắp xếp xong hết cuối tuần tới rồi nhỉ?
让我猜猜,是不是又要去爬山,或者去图书馆?
ràng wǒ cāi cāi , shì bu shì yòu yào qù pá shān , huò zhě qù tú shū guǎn ?
Để tôi đoán nhé, có phải lại định đi leo núi, hay đến thư viện không?
这次不爬山了。我计划好了,下个星期六,我要去参加一个陶艺体验课。
zhè cì bù pá shān le 。 wǒ jì huà hǎo le , xià gè xīng qī liù , wǒ yào qù cān jiā yí gè táo yì tǐ yàn kè 。
Lần này không leo núi nữa. Tôi đã lên kế hoạch rồi, thứ bảy tuần sau, tôi sẽ tham gia một lớp trải nghiệm làm gốm.
陶艺?就是用手做杯子、做碗的那个吗?
táo yì ? jiù shì yòng shǒu zuò bēi zi 、 zuò wǎn de nà ge ma ?
Gốm à? Có phải là thứ dùng tay để làm cốc, làm bát không?
听起来好有趣!
tīng qǐ lái hǎo yǒu qù !
Nghe thú vị quá!
是啊。我一直想试试。
shì a 。 wǒ yì zhí xiǎng shì shì 。
Ừ. Mình luôn muốn thử làm.
我觉得用自己的手,把一团泥土,慢慢变成一个杯子或者一个盘子,这个过程一定很治愈。
wǒ jué de yòng zì jǐ de shǒu , bǎ yì tuán ní tǔ , màn màn biàn chéng yí gè bēi zi huò zhě yí gè pán zi , zhè ge guò chéng yí dìng hěn zhì yù 。
Mình thấy dùng chính đôi tay mình, nhào nặn một cục đất, từ từ biến nó thành cái cốc hay cái đĩa, quá trình đó chắc chắn rất chữa lành.
我同意。感觉会很专注,能忘记很多烦恼。
wǒ tóng yì 。 gǎn jué huì hěn zhuān zhù , néng wàng jì hěn duō fán nǎo 。
Mình đồng ý. Cảm giác sẽ rất tập trung, có thể quên đi nhiều phiền muộn.
那你星期天呢?
nà nǐ xīng qī tiān ne ?
Thế còn Chủ nhật của cậu thì sao?
星期天,我打算去市中心的博物馆。
xīng qī tiān , wǒ dǎ suàn qù shì zhōng xīn de bó wù guǎn 。
Chủ nhật, mình định đến bảo tàng trung tâm thành phố.
最近有一个关于中国古代书画的展览,我很感兴趣。
zuì jìn yǒu yí gè guān yú zhōng guó gǔ dài shū huà de zhǎn lǎn , wǒ hěn gǎn xìng qù 。
Gần đây có một triển lãm về thư pháp và hội họa cổ Trung Quốc, mình rất thích.
哇,又是这么有文化的一天。
wā , yòu shì zhè me yǒu wén huà de yì tiān 。
Ồ, lại một ngày đầy tính văn hóa.
李明,我发现你真的很会生活。
lǐ míng , wǒ fā xiàn nǐ zhēn de hěn huì shēng huó 。
Lý Minh à, mình thấy cậu thực sự rất biết hưởng thụ cuộc sống.
你好像总能找到很多有意思的事情去做。
nǐ hǎo xiàng zǒng néng zhǎo dào hěn duō yǒu yì sī de shì qíng qù zuò 。
Cậu cứ như lúc nào cũng tìm được bao nhiêu chuyện hay ho để làm ấy.
其实这些信息在网上都很容易找到。
qí shí zhè xiē xìn xī zài wǎng shàng dōu hěn róng yì zhǎo dào 。
Thực ra những thông tin này trên mạng đều rất dễ kiếm.
我觉得,周末就像我们手机的充电站。
wǒ jué de , zhōu mò jiù xiàng wǒ men shǒu jī de chōng diàn zhàn 。
Tôi nghĩ cuối tuần giống như trạm sạc của điện thoại chúng ta.
星期一到星期五,我们努力工作和学习,电量用得很快。
xīng qī yī dào xīng qī wǔ , wǒ men nǔ lì gōng zuò hé xué xí , diàn liàng yòng dé hěn kuài 。
Từ thứ Hai đến thứ Sáu, chúng ta làm việc và học tập chăm chỉ, pin hao rất nhanh.
到了周末,我们必须找到自己的方式,把电充满。
dào le zhōu mò , wǒ men bì xū zhǎo dào zì jǐ de fāng shì , bǎ diàn chōng mǎn 。
Đến cuối tuần, chúng ta phải tìm cách riêng để sạc đầy pin.
这个比喻太好了!
zhè ge bǐ yù tài hǎo le !
Phép so sánh này hay quá!
“周末是充电站”。我完全同意。
“ zhōu mò shì chōng diàn zhàn ” 。 wǒ wán quán tóng yì 。
“Cuối tuần là trạm sạc”. Tôi hoàn toàn đồng ý.
不过,每个人的充电器不一样。
bú guò , měi gè rén de chōng diàn qì bù yí yàng 。
Nhưng mà, bộ sạc của mỗi người khác nhau.
你的充电器是运动、学习和体验新东西。
nǐ de chōng diàn qì shì yùn dòng 、 xué xí hé tǐ yàn xīn dōng xī 。
Bộ sạc của bạn là thể thao, học tập và trải nghiệm những điều mới.
那你的充电器是什么呢?
nà nǐ de chōng diàn qì shì shén me ne ?
Vậy bộ sạc của bạn là gì?
我的充电器就是……一张舒服的床,一部好看的电影,还有好吃的外卖!
wǒ de chōng diàn qì jiù shì … … yì zhāng shū fú de chuáng , yí bù hǎo kàn de diàn yǐng , hái yǒu hǎo chī de wài mài !
Bộ sạc của tôi là... một chiếc giường êm ái, một bộ phim hay, và đồ ăn giao tận nơi ngon lành!
哈哈,我就是一个典型的“宅女”。
hā hā , wǒ jiù shì yí gè diǎn xíng de “ zhái nǚ ” 。
Ha ha, tôi đúng là một “cô nàng mọt nhà” điển hình.
“宅女”?这个词很有意思。
“ zhái nǚ ” ? zhè ge cí hěn yǒu yì sī 。
“Cô nàng mọt nhà”? Từ này thú vị đấy.
你可以给一些正在学中文的朋友解释一下吗?
nǐ kě yǐ gěi yì xiē zhèng zài xué zhōng wén de péng yǒu jiě shì yí xià ma ?
Bạn có thể giải thích cho các bạn đang học tiếng Trung được không?
什么是“宅”?
shén me shì “ zhái ” ?
Thế nào là "trạch"?
好的呀。“宅”这个字,它本来的意思就是房子、家。
hǎo de ya 。 “ zhái ” zhè ge zì , tā běn lái de yì sī jiù shì fáng zi 、 jiā 。
Được ạ. Từ "trạch" này, nghĩa gốc của nó là nhà cửa, gia đình.
但是现在,我们常常用它来形容一个人,特别是年轻人,喜欢待在家里,
dàn shì xiàn zài , wǒ men cháng cháng yòng tā lái xíng róng yí gè rén , tè bié shì nián qīng rén , xǐ huan dài zài jiā lǐ ,
Nhưng hiện nay, chúng ta thường dùng nó để miêu tả một người, đặc biệt là các bạn trẻ, thích ở lì trong nhà,
不太喜欢出门参加社交活动。
bú tài xǐ huan chū mén cān jiā shè jiāo huó dòng 。
và không thích ra ngoài tham gia các hoạt động xã hội cho lắm.
所以,“宅男”就是喜欢在家的男生,“宅女”就是喜欢在家的女生。
suǒ yǐ , “ zhái nán ” jiù shì xǐ huan zài jiā de nán shēng , “ zhái nǚ ” jiù shì xǐ huan zài jiā de nǚ shēng 。
Vì vậy, "trạch nam" là các bạn nam thích ở nhà, còn "trạch nữ" là các bạn nữ thích ở nhà ạ.
我就是一个非常标准的宅女。
wǒ jiù shì yí gè fēi cháng biāo zhǔn de zhái nǚ 。
Em chính là một "trạch nữ" cực kỳ chuẩn chỉnh luôn.
原来是这样。这是一个很现代、很流行的说法。
yuán lái shì zhè yàng 。 zhè shì yí gè hěn xiàn dài 、 hěn liú xíng de shuō fǎ 。
Thì ra là như vậy. Đây quả là một cách nói rất hiện đại và thịnh hành.
谢谢你的解释,王雨。
xiè xiè nǐ de jiě shì , wáng yǔ 。
Cảm ơn em đã giải thích nhé, Vương Vũ.
不客气!
bú kè qì !
Có gì đâu ạ!
好了,不说遥远的周末了,我们还是看看眼前吧。
hǎo le , bù shuō yáo yuǎn de zhōu mò liǎo , wǒ men hái shì kàn kàn yǎn qián ba 。
Thôi, không nói chuyện cuối tuần xa xôi nữa, chúng ta hãy nhìn vào việc trước mắt đi.
新的一周又开始了。
xīn de yì zhōu yòu kāi shǐ le 。
Tuần mới lại bắt đầu rồi.
李明,这个星期你忙不忙?
lǐ míng , zhè ge xīng qī nǐ máng bu máng ?
Lý Minh này, tuần này anh có bận không?
我想想啊。
wǒ xiǎng xiǎng a 。
Để tôi nghĩ đã.
嗯,星期一和星期三下午公司有重要的会议,所以这两天会比较忙。
ǹg , xīng qī yī hé xīng qī sān xià wǔ gōng sī yǒu zhòng yào de huì yì , suǒ yǐ zhè liǎng tiān huì bǐ jiào máng 。
Ừm, chiều thứ Hai và thứ Tư công ty có cuộc họp quan trọng, nên hai ngày đó sẽ bận hơn.
星期四晚上,我约了朋友一起打羽毛球。
xīng qī sì wǎn shàng , wǒ yuē le péng yǒu yì qǐ dǎ yǔ máo qiú 。
Tối thứ Năm, mình hẹn bạn cùng đi đánh cầu lông.
其他时间应该还好。
qí tā shí jiān yīng gāi hái hǎo 。
Những lúc khác chắc cũng ổn.
你呢?
nǐ ne ?
Còn cậu thì sao?
我啊?
wǒ a ?
Mình á?
我这个星期不忙。
wǒ zhè ge xīng qī bù máng 。
Tuần này mình không bận.
工作上的事情都很有条理。
gōng zuò shàng de shì qíng dōu hěn yǒu tiáo lǐ 。
Công việc đều rất ngăn nắp.
那很好啊,你可以轻松一点。
nà hěn hǎo a , nǐ kě yǐ qīng sōng yì diǎn 。
Vậy thì tốt quá, cậu có thể thảnh thơi một chút rồi.
不过……李明,我有一个小问题。
bú guò … … lǐ míng , wǒ yǒu yí gè xiǎo wèn tí 。
Nhưng mà... Lý Minh, mình có một vấn đề nhỏ.
我学中文的时候,有时候觉得关于时间的词有点儿难。
wǒ xué zhōng wén de shí hòu , yǒu shí hòu jué de guān yú shí jiān de cí yǒu diǎn er nán 。
Lúc học tiếng Trung, mình thấy mấy từ chỉ thời gian đôi khi hơi khó.
哦?
ò ?
Ồ?
你说说看,是哪方面?
nǐ shuō shuō kàn , shì nǎ fāng miàn ?
Bạn nói thử xem, là về mặt nào?
就是,比如“上个周末”、“这个周末”、“下个周末”,还有“昨天”、“今天”、“明天”。
jiù shì , bǐ rú “ shàng gè zhōu mò ” 、 “ zhè ge zhōu mò ” 、 “ xià gè zhōu mò ” , hái yǒu “ zuó tiān ” 、 “ jīn tiān ” 、 “ míng tiān ” 。
Tức là, ví dụ như "cuối tuần trước", "cuối tuần này", "cuối tuần sau", và cả "hôm qua", "hôm nay", "ngày mai".
我的脑子有时候会转不过来,会说错。
wǒ de nǎo zǐ yǒu shí hòu huì zhuǎn bú guò lái , huì shuō cuò 。
Đầu óc tôi đôi lúc không theo kịp, hay nói sai.
这正常吗?
zhè zhèng cháng ma ?
Điều này có bình thường không?
非常正常!
fēi cháng zhèng cháng !
Rất bình thường!
我完全理解。
wǒ wán quán lǐ jiě 。
Tôi hoàn toàn hiểu.
很多刚开始学中文的朋友都有这个问题。
hěn duō gāng kāi shǐ xué zhōng wén de péng yǒu dōu yǒu zhè ge wèn tí 。
Rất nhiều bạn mới bắt đầu học tiếng Trung đều gặp vấn đề này.
别担心,这只是一个习惯的过程。
bié dān xīn , zhè zhǐ shì yí gè xí guàn de guò chéng 。
Đừng lo lắng, đây chỉ là một quá trình làm quen thôi.
多说、多听,慢慢就好了。
duō shuō 、 duō tīng , màn màn jiù hǎo le 。
Nói nhiều, nghe nhiều, từ từ sẽ ổn thôi.
真的吗?
zhēn de ma ?
Thật sao?
你有什么好办法吗?
nǐ yǒu shén me hǎo bàn fǎ ma ?
Bạn có cách nào hay không?
当然。
dāng rán 。
Tất nhiên.
你可以试试这样想:想象你的面前有一条时间线。
nǐ kě yǐ shì shì zhè yàng xiǎng : xiǎng xiàng nǐ de miàn qián yǒu yì tiáo shí jiān xiàn 。
Bạn thử nghĩ thế này nhé: Hãy tưởng tượng trước mặt bạn có một đường thời gian.
过去的事情,比如“昨天”、“上个星期”,都在你的身后,过去了。
guò qù de shì qíng , bǐ rú “ zuó tiān ” 、 “ shàng gè xīng qī ” , dōu zài nǐ de shēn hòu , guò qù le 。
Những việc trong quá khứ, ví dụ như "hôm qua", "tuần trước", đều ở phía sau bạn, đã qua rồi.
现在的事情,“今天”、“这个星期”,就在你脚下站着的地方。
xiàn zài de shì qíng , “ jīn tiān ” 、 “ zhè ge xīng qī ” , jiù zài nǐ jiǎo xià zhàn zhe de dì fāng 。
Những việc hiện tại, như "hôm nay", "tuần này", thì ở ngay dưới chân bạn, nơi bạn đang đứng.
未来的事情呢,比如“明天”、“下个星期”,就在你的正前方,还没到。
wèi lái de shì qíng ne , bǐ rú “ míng tiān ” 、 “ xià gè xīng qī ” , jiù zài nǐ de zhèng qián fāng , hái méi dào 。
Còn những việc trong tương lai, như "ngày mai", "tuần sau", thì ở ngay trước mặt bạn, chưa tới.
你把“上”、“这”、“下”跟过去、现在、未来对应起来,是不是就清楚很多?
nǐ bǎ “ shàng ” 、 “ zhè ” 、 “ xià ” gēn guò qù 、 xiàn zài 、 wèi lái duì yìng qǐ lái , shì bu shì jiù qīng chǔ hěn duō ?
Bạn liên hệ "trên", "này", "dưới" với quá khứ, hiện tại và tương lai, có phải rõ ràng hơn nhiều không?
哎?你这么一说,好像真的简单多了!
āi ? nǐ zhè me yì shuō , hǎo xiàng zhēn de jiǎn dān duō le !
Ơ? Bạn nói vậy, hình như thật sự đơn giản hơn nhiều!
身后是“上”,脚下是“这”,前面是“下”。
shēn hòu shì “ shàng ” , jiǎo xià shì “ zhè ” , qián miàn shì “ xià ” 。
Phía sau là "trên", dưới chân là "này", phía trước là "dưới".
哇,这个方法太好了!
wā , zhè ge fāng fǎ tài hǎo le !
Oa, phương pháp này hay quá!
谢谢你,李明!
xiè xiè nǐ , lǐ míng !
Cảm ơn bạn, Lý Minh!
不客气。
bú kè qì 。
Không có gì.
学习语言就是这样,找到一些小窍门,就能解决大问题。
xué xí yǔ yán jiù shì zhè yàng , zhǎo dào yì xiē xiǎo qiào mén , jiù néng jiě jué dà wèn tí 。
Học ngôn ngữ chính là như vậy, tìm được một số mẹo nhỏ là có thể giải quyết vấn đề lớn.
嗯!
ǹg !
Ừ!
那我这个星期就不想工作和学习了,我就用这些时间词来想想简单的事情。
nà wǒ zhè ge xīng qī jiù bù xiǎng gōng zuò hé xué xí le , wǒ jiù yòng zhè xiē shí jiān cí lái xiǎng xiǎng jiǎn dān de shì qíng 。
Vậy thì tuần này tôi không muốn làm việc và học hành nữa, tôi sẽ dùng những từ chỉ thời gian này để nghĩ về những việc đơn giản.
比如呢?
bǐ rú ne ?
Ví dụ như thế nào?
比如,我昨天晚饭吃了面条。
bǐ rú , wǒ zuó tiān wǎn fàn chī le miàn tiáo 。
Ví dụ, tối qua tôi đã ăn mì.
我今天午饭想吃米饭和炒菜。
wǒ jīn tiān wǔ fàn xiǎng chī mǐ fàn hé chǎo cài 。
Trưa nay tôi muốn ăn cơm và món xào.
我明天早饭打算喝一杯牛奶,吃一个鸡蛋。
wǒ míng tiān zǎo fàn dǎ suàn hē yì bēi niú nǎi , chī yí gè jī dàn 。
Sáng mai tôi định uống một ly sữa, ăn một quả trứng.
怎么样,我的句子对吗?
zěn me yàng , wǒ de jù zi duì ma ?
Thế nào, câu của tôi đúng không?
完全正确!
wán quán zhèng què !
Hoàn toàn chính xác!
非常棒!
fēi cháng bàng !
Rất tuyệt!
你看,你已经用得很好了。
nǐ kàn , nǐ yǐ jīng yòng dé hěn hǎo le 。
Anh/chị thấy chưa, anh/chị đã dùng rất tốt rồi.
哈哈,太好了!
hā hā , tài hǎo le !
Ha ha, tốt quá!
有进步的感觉真开心。
yǒu jìn bù de gǎn jué zhēn kāi xīn 。
Cảm giác tiến bộ thật vui.
说到午饭,你今天中午打算吃什么?
shuō dào wǔ fàn , nǐ jīn tiān zhōng wǔ dǎ suàn chī shén me ?
Nhắc đến bữa trưa, trưa nay bạn định ăn gì?
我们公司楼下新开了一家饺子馆,我想去尝尝。
wǒ men gōng sī lóu xià xīn kāi le yì jiā jiǎo zǐ guǎn , wǒ xiǎng qù cháng cháng 。
Dưới tầng công ty chúng tôi mới mở một quán sủi cảo, tôi muốn đi ăn thử.
听说味道不错。
tīng shuō wèi dào bú cuò 。
Nghe nói vị ngon lắm.
饺子!
jiǎo zǐ !
Sủi cảo!
我也喜欢吃饺子!
wǒ yě xǐ huan chī jiǎo zǐ !
Tôi cũng thích ăn sủi cảo!
那我中午也去吃饺子!
nà wǒ zhōng wǔ yě qù chī jiǎo zǐ !
Vậy trưa nay tôi cũng đi ăn sủi cảo!
好啊,那我们中午一起去。
hǎo a , nà wǒ men zhōng wǔ yì qǐ qù 。
Được thôi, vậy trưa nay chúng ta cùng đi nhé.
太好了!我们从周末怎么过得这么累,聊到了中午吃什么。
tài hǎo le ! wǒ men cóng zhōu mò zěn me guò dé zhè me lèi , liáo dào le zhōng wǔ chī shén me 。
Tuyệt quá! Từ chuyện cuối tuần sao mà mệt thế, chúng ta đã chuyển sang bàn trưa nay ăn gì.
感觉跟你聊完,我没那么累了,心情也好多了。
gǎn jué gēn nǐ liáo wán , wǒ méi nà me lèi le , xīn qíng yě hǎo duō le 。
Cảm thấy sau khi nói chuyện với bạn, tôi đỡ mệt hơn hẳn, tâm trạng cũng tốt hơn nhiều.
哈哈,聊天也是一种很好的“充电”方式。
hā hā , liáo tiān yě shì yì zhǒng hěn hǎo de “ chōng diàn ” fāng shì 。
Ha ha, nói chuyện phiếm cũng là một cách 'sạc pin' rất tốt.
今天我们聊了很多非常简单但是很实用的话题。
jīn tiān wǒ men liáo le hěn duō fēi cháng jiǎn dān dàn shì hěn shí yòng de huà tí 。
Hôm nay chúng ta đã nói về nhiều chủ đề rất đơn giản nhưng rất thiết thực.
是啊,我们聊了“上个周末”你做了什么,“这个周末”我有什么“打算”。
shì a , wǒ men liáo le “ shàng gè zhōu mò ” nǐ zuò le shén me , “ zhè ge zhōu mò ” wǒ yǒu shén me “ dǎ suàn ” 。
Đúng vậy, chúng ta đã nói về 'cuối tuần trước' bạn đã làm gì, 'cuối tuần này' tôi có 'dự định' gì.
我们还聊了“这个星期”忙不忙,也说到了怎么区分“上、这、下”这些表示时间的词。
wǒ men hái liáo le “ zhè ge xīng qī ” máng bu máng , yě shuō dào le zěn me qū fēn “ shàng 、 zhè 、 xià ” zhè xiē biǎo shì shí jiān de cí 。
Chúng ta còn nói về 'tuần này' có bận không, và cũng đề cập đến cách phân biệt các từ chỉ thời gian như 'trước, này, sau'.
这些都是我们每天跟朋友、跟同事聊天时最常用的话题。
zhè xiē dōu shì wǒ men měi tiān gēn péng yǒu 、 gēn tóng shì liáo tiān shí zuì cháng yòng de huà tí 。
Đây đều là những chủ đề chúng ta dùng nhiều nhất khi nói chuyện với bạn bè, đồng nghiệp mỗi ngày.
没错!希望正在听我们播客的朋友们,也能大胆地开口,
méi cuò ! xī wàng zhèng zài tīng wǒ men bō kè de péng yǒu men , yě néng dà dǎn dì kāi kǒu ,
Đúng vậy! Hy vọng các bạn đang nghe podcast của chúng tôi cũng có thể mạnh dạn mở lời,
用这些简单的句子去问问你身边的朋友。
yòng zhè xiē jiǎn dān de jù zi qù wèn wèn nǐ shēn biān de péng yǒu 。
dùng những câu đơn giản này để hỏi những người bạn bên cạnh bạn.
比如,你可以问他:“你上个周末过得怎么样?”
bǐ rú , nǐ kě yǐ wèn tā : “ nǐ shàng gè zhōu mò guò dé zěn me yàng ? ”
Ví dụ, bạn có thể hỏi họ: "Cuối tuần trước bạn thế nào?"
或者,你也可以问:“这个周末你有什么打算?”
huò zhě , nǐ yě kě yǐ wèn : “ zhè ge zhōu mò nǐ yǒu shén me dǎ suàn ? ”
Hoặc, bạn cũng có thể hỏi: "Cuối tuần này bạn có kế hoạch gì không?"
这是一个非常好的开始对话的方式。
zhè shì yí gè fēi cháng hǎo de kāi shǐ duì huà de fāng shì 。
Đây là một cách rất hay để bắt đầu cuộc trò chuyện.
是啊!那听我们播客的朋友们,你们呢?
shì a ! nà tīng wǒ men bō kè de péng yǒu men , nǐ men ne ?
Đúng thế! Vậy còn các bạn đang nghe podcast của chúng tôi thì sao?
这个星期,你忙不忙?你中午,或者晚饭,打算吃什么呢?
zhè gè xīng qī , nǐ máng bu máng ? nǐ zhōng wǔ , huò zhě wǎn fàn , dǎ suàn chī shén me ne ?
Tuần này bạn có bận không? Bữa trưa, hay bữa tối, bạn định ăn gì?
你可以用简单的中文想一想,或者告诉你的中国朋友。
nǐ kě yǐ yòng jiǎn dān de zhōng wén xiǎng yi xiǎng , huò zhě gào sù nǐ de zhōng guó péng yǒu 。
Bạn có thể dùng tiếng Trung đơn giản để nghĩ thử, hoặc kể cho bạn bè Trung Quốc của bạn.
好的,那我们今天就先聊到这里吧。
hǎo de , nà wǒ men jīn tiān jiù xiān liáo dào zhè lǐ ba 。
Được rồi, vậy hôm nay chúng ta nói chuyện đến đây thôi nhé.
嗯!期待和大家下次再聊!
ǹg ! qī dài hé dà jiā xià cì zài liáo !
Ừm! Rất mong được nói chuyện lại với mọi người vào lần sau!
拜拜!
bài bài !
Bái bai!
拜拜!
bài bài !
Bai bai!