Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.
HSK 2 - 3 | Cách diễn tả cảm xúc bằng tiếng Trung dễ hiểu cho người mới học
李明,你……怎么了?
lǐ míng , nǐ … … zěn me le ?
Lý Minh, cậu... sao thế?
你今天从早上到现在,一句话都没说。
nǐ jīn tiān cóng zǎo shàng dào xiàn zài , yí jù huà dōu méi shuō 。
Hôm nay từ sáng đến giờ, cậu chưa nói câu nào.
看起来有点儿不高兴。
kàn qǐ lái yǒu diǎn er bù gāo xìng 。
Trông có vẻ hơi không vui.
啊?有吗?我没觉得。
a ? yǒu ma ? wǒ méi jué de 。
Hả? Có sao? Tớ không thấy vậy.
真的。你平时不是这样的。
zhēn de 。 nǐ píng shí bú shì zhè yàng de 。
Thật đấy. Bình thường cậu không như thế này.
你平时话很多,也喜欢笑。
nǐ píng shí huà hěn duō , yě xǐ huan xiào 。
Bình thường cậu nói nhiều, cũng thích cười.
你看,你现在就不笑。是不是遇到什么不开心的事了?
nǐ kàn , nǐ xiàn zài jiù bú xiào 。 shì bu shì yù dào shén me bù kāi xīn de shì le ?
Cậu xem, bây giờ cậu không cười này. Có phải gặp chuyện gì không vui rồi không?
嗯……也不是什么大事。
ǹg … … yě bú shì shén me dà shì 。
Ừm... cũng không phải chuyện gì to tát.
就是,工作上有一点儿问题,让我觉得有点儿……有点儿烦。
jiù shì , gōng zuò shàng yǒu yì diǎn ér wèn tí , ràng wǒ jué de yǒu diǎn er … … yǒu diǎn er fán 。
Chỉ là, công việc có chút vấn đề, khiến tớ cảm thấy hơi... hơi phiền.
有点儿烦?是“难过”吗?还是“生气”?
yǒu diǎn er fán ? shì “ nán guò ” ma ? hái shì “ shēng qì ” ?
Hơi phiền? Là 'buồn' à? Hay là 'tức giận'?
我……我说不清楚。就是感觉不太好。
wǒ … … wǒ shuō bù qīng chǔ 。 jiù shì gǎn jué bú tài hǎo 。
Tớ... tớ nói không rõ. Chỉ là cảm thấy không tốt lắm.
你知道吗,王雨,有时候我觉得中文很有意思,但是也很难。
nǐ zhī dào ma , wáng yǔ , yǒu shí hòu wǒ jué de zhōng wén hěn yǒu yì sī , dàn shì yě hěn nán 。
Cậu biết không, Vương Vũ, đôi khi tớ thấy tiếng Trung rất thú vị, nhưng cũng rất khó.
比如现在,我知道“高兴”和“不高兴”,但是我的感觉比“不高兴”要多一点儿,
bǐ rú xiàn zài , wǒ zhī dào “ gāo xīng ” hé “ bù gāo xìng ” , dàn shì wǒ de gǎn jué bǐ “ bù gāo xìng ” yào duō yì diǎn ér ,
Ví dụ bây giờ, tôi biết 'vui' và 'không vui', nhưng cảm giác của tôi nhiều hơn 'không vui' một chút,
我又不知道应该用哪个词。
wǒ yòu bù zhī dào yīng gāi yòng nǎ gè cí 。
Tôi lại không biết nên dùng từ nào.
我完全明白!这个真的不只是你,很多学习中文的朋友都有这个问题。
wǒ wán quán míng bái ! zhè ge zhēn de bù zhǐ shì nǐ , hěn duō xué xí zhōng wén de péng yǒu dōu yǒu zhè ge wèn tí 。
Tôi hoàn toàn hiểu! Điều này thực sự không chỉ mình bạn, rất nhiều bạn học tiếng Trung đều gặp vấn đề này.
我们每天都有很多不一样的感觉,但是我们学会的词可能不够用。
wǒ men měi tiān dōu yǒu hěn duō bù yí yàng de gǎn jué , dàn shì wǒ men xué huì de cí kě néng bú gòu yòng 。
Mỗi ngày chúng ta có rất nhiều cảm giác khác nhau, nhưng từ vựng chúng ta học được có thể không đủ dùng.
对,就是这个意思。
duì , jiù shì zhè ge yì sī 。
Đúng, chính là ý này.
我觉得我的感觉很复杂,但是我的中文词很简单。
wǒ jué de wǒ de gǎn jué hěn fù zá , dàn shì wǒ de zhōng wén cí hěn jiǎn dān 。
Tôi cảm thấy cảm xúc của mình rất phức tạp, nhưng từ tiếng Trung của tôi thì quá đơn giản.
那……要不我们今天就聊聊这个?
nà … … yào bù wǒ men jīn tiān jiù liáo liáo zhè ge ?
Vậy... hay hôm nay chúng ta nói về chuyện này nhé?
聊聊我们心里感觉的那些事儿?
liáo liáo wǒ men xīn lǐ gǎn jué de nà xiē shì ér ?
Nói về những cảm giác trong lòng chúng ta ấy?
怎么用一些简单的中文词,说说“我正在感觉什么”。
zěn me yòng yì xiē jiǎn dān de zhōng wén cí , shuō shuō “ wǒ zhèng zài gǎn jué shén me ” 。
Làm sao để dùng một số từ tiếng Trung đơn giản để nói về 'cảm giác hiện tại của tôi là gì'.
我觉得这个对我们,还有对正在听我们说话的朋友,可能都很有帮助。
wǒ jué de zhè ge duì wǒ men , hái yǒu duì zhèng zài tīng wǒ men shuō huà de péng yǒu , kě néng dōu hěn yǒu bāng zhù 。
Tôi nghĩ điều này có thể rất hữu ích cho chúng ta, và cả cho những bạn đang nghe chúng ta nói chuyện.
好啊!这个主意不错。我正好也想学习一下。
hǎo a ! zhè ge zhǔ yì bú cuò 。 wǒ zhèng hǎo yě xiǎng xué xí yí xià 。
Được đấy! Ý này hay đấy. Tôi cũng vừa muốn học một chút.
也许聊完之后,我就知道我现在是什么感觉了。
yě xǔ liáo wán zhī hòu , wǒ jiù zhī dào wǒ xiàn zài shì shén me gǎn jué le 。
Có lẽ sau khi nói chuyện xong, tôi sẽ biết cảm giác hiện tại của mình là gì.
太好了!那我们现在就开始吧。
tài hǎo le ! nà wǒ men xiàn zài jiù kāi shǐ ba 。
Tuyệt vời! Vậy chúng ta bắt đầu luôn nhé.
说到感觉,最基本的肯定就是“高兴”和“不高兴”了。
shuō dào gǎn jué , zuì jī běn de kěn dìng jiù shì “ gāo xìng ” hé “ bù gāo xìng ” liǎo 。
Nói đến cảm xúc, cơ bản nhất chắc chắn là "vui" và "không vui" rồi.
这两个词我认识。
zhè liǎng gè cí wǒ rèn shi 。
Hai từ này tôi biết.
没错。那我们先说说高兴吧。
méi cuò 。 nà wǒ men xiān shuō shuō gāo xìng ba 。
Đúng vậy. Vậy chúng ta nói về "vui" trước nhé.
李明,你一般什么时候会觉得特别高兴?
lǐ míng , nǐ yì bān shén me shí hòu huì jué de tè bié gāo xìng ?
Lý Minh, bình thường khi nào bạn cảm thấy đặc biệt vui?
嗯,让我想想。
ǹg , ràng wǒ xiǎng xiǎng 。
Ừm, để tôi nghĩ xem.
如果我花了很多时间做一件事情,最后做得很好,我就会特别高兴。
rú guǒ wǒ huā le hěn duō shí jiān zuò yí jiàn shì qíng , zuì hòu zuò dé hěn hǎo , wǒ jiù huì tè bié gāo xìng 。
Nếu tôi dành nhiều thời gian làm một việc gì đó, cuối cùng làm rất tốt, tôi sẽ đặc biệt vui.
比如,我上个星期写一个报告,写了三天,很累。
bǐ rú , wǒ shàng gè xīng qī xiě yí gè bào gào , xiě le sān tiān , hěn lèi 。
Ví dụ, tuần trước tôi viết một báo cáo, viết mất ba ngày, rất mệt.
但是昨天,我的老板说我写得非常好。
dàn shì zuó tiān , wǒ de lǎo bǎn shuō wǒ xiě dé fēi cháng hǎo 。
Nhưng hôm qua, sếp tôi nói tôi viết rất tốt.
那个时候,我心里真的特别高兴。
nà ge shí hòu , wǒ xīn lǐ zhēn de tè bié gāo xìng 。
Lúc đó, trong lòng tôi thực sự rất vui.
我懂,那种感觉是“成功”的快乐。
wǒ dǒng , nà zhǒng gǎn jué shì “ chéng gōng ” de kuài lè 。
Tôi hiểu, cảm giác đó là niềm vui của "thành công".
很有意思,你是因为工作做得好而高兴。
hěn yǒu yì sī , nǐ shì yīn wèi gōng zuò zuò dé hǎo ér gāo xìng 。
Rất thú vị, bạn vui vì làm việc tốt.
那你呢?你什么时候会高兴?
nà nǐ ne ? nǐ shén me shí hòu huì gāo xìng ?
Còn bạn thì sao? Bạn lúc nào thấy vui?
我?我比你简单多啦!
wǒ ? wǒ bǐ nǐ jiǎn dān duō lā !
Tôi á? Tôi đơn giản hơn bạn nhiều!
比如,今天天气特别好,有太阳,不冷也不热,我出门散步的时候就觉得很高兴。
bǐ rú , jīn tiān tiān qì tè bié hǎo , yǒu tài yáng , bù lěng yě bú rè , wǒ chū mén sàn bù de shí hòu jiù jué de hěn gāo xìng 。
Ví dụ, hôm nay thời tiết rất đẹp, có nắng, không lạnh không nóng, khi tôi ra ngoài đi dạo thấy rất vui.
或者,喝到一杯很好喝的奶茶,我也会很开心。
huò zhě , hē dào yì bēi hěn hǎo hē de nǎi chá , wǒ yě huì hěn kāi xīn 。
Hoặc là, uống một ly trà sữa ngon, tôi cũng rất vui.
哈哈,你总是能从很简单的事情里找到快乐。
hā hā , nǐ zǒng shì néng cóng hěn jiǎn dān de shì qíng lǐ zhǎo dào kuài lè 。
Ha ha, bạn luôn tìm thấy niềm vui từ những điều rất đơn giản.
对了,你刚才用了“高兴”,也用了“开心”。这两个词有什么不一样吗?
duì le , nǐ gāng cái yòng le “ gāo xìng ” , yě yòng le “ kāi xīn ” 。 zhè liǎng gè cí yǒu shén me bù yí yàng ma ?
À phải, lúc nãy bạn dùng 'cao hứng' và 'khai tâm'. Hai từ này có gì khác nhau không?
问得好!这个问题很多朋友也想知道。
wèn dé hǎo ! zhè ge wèn tí hěn duō péng yǒu yě xiǎng zhī dào 。
Hỏi hay lắm! Vấn đề này rất nhiều bạn cũng muốn biết.
其实对我们初学者来说,“高兴”和“开心”意思差不多,大部分时候可以换着用。
qí shí duì wǒ men chū xué zhě lái shuō , “ gāo xìng ” hé “ kāi xīn ” yì sī chà bù duō , dà bù fen shí hòu kě yǐ huàn zhe yòng 。
Thực ra với người mới học như chúng ta, 'cao hứng' và 'khai tâm' nghĩa gần giống nhau, phần lớn có thể dùng thay thế.
比如,你可以说“我很高兴”,也可以说“我很开心”。
bǐ rú , nǐ kě yǐ shuō “ wǒ hěn gāo xìng ” , yě kě yǐ shuō “ wǒ hěn kāi xīn ” 。
Ví dụ, bạn có thể nói 'Tôi rất cao hứng', cũng có thể nói 'Tôi rất khai tâm'.
哦,差不多一样。
ò , chà bù duō yí yàng 。
Ồ, gần như giống nhau à.
那我可以说“今天见到你,我很高兴”,也可以说“今天见到你,我很开心”?
nà wǒ kě yǐ shuō “ jīn tiān jiàn dào nǐ , wǒ hěn gāo xìng ” , yě kě yǐ shuō “ jīn tiān jiàn dào nǐ , wǒ hěn kāi xīn ” ?
Vậy tôi có thể nói 'Hôm nay gặp bạn, tôi rất cao hứng', cũng có thể nói 'Hôm nay gặp bạn, tôi rất khai tâm'?
完全正确!两个都可以。
wán quán zhèng què ! liǎng gè dōu kě yǐ 。
Hoàn toàn chính xác! Cả hai đều được.
非要说一点点不一样的话,“开心”可能更偏向心里的感觉,
fēi yào shuō yì diǎn diǎn bù yí yàng de huà , “ kāi xīn ” kě néng gèng piān xiàng xīn lǐ de gǎn jué ,
Nếu phải nói có gì khác một chút, thì "开心" có lẽ thiên về cảm giác trong lòng,
是一种从内到外的快乐。
shì yì zhǒng cóng nèi dào wài de kuài lè 。
là một niềm vui từ trong ra ngoài.
比如,你刚才说的,喝到好喝的奶茶,那种感觉就是很“开心”。
bǐ rú , nǐ gāng cái shuō de , hē dào hǎo hē de nǎi chá , nà zhǒng gǎn jué jiù shì hěn “ kāi xīn ” 。
Ví dụ như, em vừa nói, uống được trà sữa ngon, cảm giác đó chính là rất "开心".
“高兴”呢,也可以是这样,但有时候也可能更……有礼貌一点?
“ gāo xìng ” ne , yě kě yǐ shì zhè yàng , dàn yǒu shí hòu yě kě néng gèng … … yǒu lǐ mào yì diǎn ?
"高兴" thì, cũng có thể như vậy, nhưng đôi khi có thể... lịch sự hơn một chút?
比如在工作的场合,见到客户,你会说“见到您很高兴”。
bǐ rú zài gōng zuò de chǎng hé , jiàn dào kè hù , nǐ huì shuō “ jiàn dào nín hěn gāo xìng ” 。
Ví dụ trong công việc, gặp khách hàng, bạn sẽ nói "rất vui được gặp ngài".
我明白了。所以“开心”更像是自己心里的真实感受,
wǒ míng bái le 。 suǒ yǐ “ kāi xīn ” gèng xiàng shì zì jǐ xīn lǐ de zhēn shí gǎn shòu ,
Tôi hiểu rồi. Vậy "开心" giống như cảm xúc chân thật trong lòng mình hơn,
“高兴”可以用在更多地方,包括一些比较正式的场合。
“ gāo xìng ” kě yǐ yòng zài gèng duō dì fāng , bāo kuò yì xiē bǐ jiào zhèng shì de chǎng hé 。
"高兴" có thể dùng ở nhiều nơi hơn, bao gồm một số tình huống khá trang trọng.
可以这么理解。
kě yǐ zhè me lǐ jiě 。
Có thể hiểu như vậy.
不过别担心,对我们现在的水平来说,把它们当成一样的词用,完全没问题。
bú guò bié dān xīn , duì wǒ men xiàn zài de shuǐ píng lái shuō , bǎ tā men dàng chéng yí yàng de cí yòng , wán quán méi wèn tí 。
Nhưng đừng lo, với trình độ hiện tại của chúng ta, xem chúng như những từ giống nhau để dùng, hoàn toàn không vấn đề gì.
好的。说完了开心的,那……不开心的呢?
hǎo de 。 shuō wán le kāi xīn de , nà … … bù kāi xīn de ne ?
Được rồi. Nói xong về vui vẻ, thế còn... không vui thì sao?
我今天早上就有点儿不高兴。
wǒ jīn tiān zǎo shàng jiù yǒu diǎn er bù gāo xìng 。
Sáng nay tôi đã hơi không vui.
嗯,我们最常用的词就是“难过”。
ǹg , wǒ men zuì cháng yòng de cí jiù shì “ nán guò ” 。
Ừ, từ chúng ta dùng thường xuyên nhất chính là "难过".
难过。这个词我听过。是不是比“不高兴”感觉更重一点?
nán guò 。 zhè ge cí wǒ tīng guò 。 shì bu shì bǐ “ bù gāo xìng ” gǎn jué gèng zhòng yì diǎn ?
Buồn. Từ này tôi từng nghe rồi. Có phải cảm giác này nặng hơn 'không vui' một chút không?
是的。“不高兴”可能只是暂时的,可能因为一件很小的事情,
shì de 。 “ bù gāo xìng ” kě néng zhǐ shì zàn shí de , kě néng yīn wèi yí jiàn hěn xiǎo de shì qíng ,
Đúng vậy. 'Không vui' có thể chỉ là tạm thời, có thể vì một chuyện rất nhỏ,
比如今天下雨了,不能出去玩,我有点儿不高兴。
bǐ rú jīn tiān xià yǔ le , bù néng chū qù wán , wǒ yǒu diǎn er bù gāo xìng 。
Ví dụ hôm nay trời mưa, không thể ra ngoài chơi, tôi hơi không vui.
但是“难过”,通常是心里真的觉得很不好受。
dàn shì “ nán guò ” , tōng cháng shì xīn lǐ zhēn de jué de hěn bù hǎo shòu 。
Nhưng 'buồn', thường là trong lòng thực sự cảm thấy rất khó chịu.
比如……我的小狗生病了,我非常难过。可以这么说吗?
bǐ rú … … wǒ de xiǎo gǒu shēng bìng le , wǒ fēi cháng nán guò 。 kě yǐ zhè me shuō ma ?
Ví dụ... con chó nhỏ của tôi bị bệnh, tôi rất buồn. Có thể nói như vậy không?
可以,这个例子非常好。或者,你要离开你的家,去一个很远的城市工作,
kě yǐ , zhè ge lì zǐ fēi cháng hǎo 。 huò zhě , nǐ yào lí kāi nǐ de jiā , qù yí gè hěn yuǎn de chéng shì gōng zuò ,
Được, ví dụ này rất hay. Hoặc là, bạn phải rời xa nhà, đến một thành phố rất xa làm việc,
和爸爸妈妈分开了,你心里会觉得很难过。
hé bà ba mā ma fēn kāi le , nǐ xīn lǐ huì jué de hěn nán guò 。
chia tay bố mẹ, trong lòng bạn sẽ cảm thấy rất buồn.
我懂了。难过是一种心里很沉重的感觉。
wǒ dǒng le 。 nán guò shì yì zhǒng xīn lǐ hěn chén zhòng de gǎn jué 。
Tôi hiểu rồi. Buồn là một cảm giác rất nặng nề trong lòng.
那我今天早上,工作上的问题让我不高兴,但好像还没到“难过”的程度。
nà wǒ jīn tiān zǎo shàng , gōng zuò shàng de wèn tí ràng wǒ bù gāo xìng , dàn hǎo xiàng hái méi dào “ nán guò ” de chéng dù 。
Vậy sáng nay, vấn đề công việc khiến tôi không vui, nhưng hình như chưa đến mức 'buồn'.
没错。所以你用“有点儿不高兴”或者“有点儿烦”,其实非常准确。
méi cuò 。 suǒ yǐ nǐ yòng “ yǒu diǎn er bù gāo xìng ” huò zhě “ yǒu diǎn er fán ” , qí shí fēi cháng zhǔn què 。
Đúng vậy. Vì vậy bạn dùng 'hơi không vui' hoặc 'hơi bực mình', thực ra rất chính xác.
你看,你不是不会说,你只是需要多一点儿自信。
nǐ kàn , nǐ bú shì bú huì shuō , nǐ zhǐ shì xū yào duō yì diǎn ér zì xìn 。
Bạn thấy đấy, không phải bạn không biết nói, bạn chỉ cần thêm một chút tự tin thôi.
哈哈,谢谢你的鼓励。
hā hā , xiè xiè nǐ de gǔ lì 。
Ha ha, cảm ơn sự động viên của bạn.
好了,说完了基本的高兴和难过。
hǎo le , shuō wán le jī běn de gāo xìng hé nán guò 。
Được rồi, vừa nói xong về vui và buồn cơ bản.
我们再聊聊另外两种很常见,但是也更强烈一点儿的感觉。
wǒ men zài liáo liáo lìng wài liǎng zhǒng hěn cháng jiàn , dàn shì yě gèng qiáng liè yì diǎn ér de gǎn jué 。
Chúng ta cùng nói thêm về hai loại cảm xúc khác rất phổ biến, nhưng mạnh mẽ hơn một chút.
第一个是“生气”。
dì yī gè shì “ shēng qì ” 。
Đầu tiên là "tức giận".
生气。这个我知道。就是 angry。
shēng qì 。 zhè ge wǒ zhī dào 。 jiù shì a n g r y 。
Tức giận. Cái này tôi biết. Chính là angry.
对。你最近有为什么事情生气过吗?
duì 。 nǐ zuì jìn yǒu wèi shén me shì qíng shēng qì guò ma ?
Đúng. Gần đây bạn có vì chuyện gì mà tức giận không?
让我想想……啊,有!
ràng wǒ xiǎng xiǎng … … a , yǒu !
Để tôi nghĩ xem... À, có!
上个周末,我跟朋友约好一起去吃饭,我们约了中午十二点在饭店门口见。
shàng gè zhōu mò , wǒ gēn péng yǒu yuē hǎo yì qǐ qù chī fàn , wǒ men yuē le zhōng wǔ shí èr diǎn zài fàn diàn mén kǒu jiàn 。
Cuối tuần trước, tôi và bạn hẹn nhau đi ăn, chúng tôi hẹn gặp lúc 12 giờ trưa ở trước cửa nhà hàng.
嗯。
ǹg 。
Ừ.
我十一点五十就到了。然后我等啊等,等到十二点半,他还没来。
wǒ shí yī diǎn wǔ shí jiù dào le 。 rán hòu wǒ děng a děng , děng dào shí èr diǎn bàn , tā hái méi lái 。
Tôi đến lúc 11 giờ 50. Rồi tôi chờ mãi, chờ đến 12 giờ rưỡi, anh ấy vẫn chưa tới.
我给他打电话,他也不接。
wǒ gěi tā dǎ diàn huà , tā yě bù jiē 。
Tôi gọi điện cho anh ấy, anh ấy cũng không nghe.
哇,那确实有点儿让人着急。
wā , nà què shí yǒu diǎn er ràng rén zháo jí 。
Ôi, vậy đúng là hơi khiến người ta sốt ruột.
是啊。我当时站在饭店门口,天气又热,人又多,
shì a 。 wǒ dāng shí zhàn zài fàn diàn mén kǒu , tiān qì yòu rè , rén yòu duō ,
Đúng vậy. Lúc đó tôi đứng ở cửa nhà hàng, trời vừa nóng, người lại đông,
我等了半个多小时,我真的非常生气。
wǒ děng le bàn gè duō xiǎo shí , wǒ zhēn de fēi cháng shēng qì 。
Tôi đã đợi hơn nửa tiếng, tôi thật sự rất tức giận.
后来呢?他来了吗?
hòu lái ne ? tā lái le ma ?
Sau đó thì sao? Anh ấy có đến không?
他差不多快一点的时候才来。
tā chà bù duō kuài yì diǎn de shí hòu cái lái 。
Anh ấy mãi gần một giờ mới đến.
他说他早上睡过头了,手机也没电了。
tā shuō tā zǎo shàng shuì guò tóu le , shǒu jī yě méi diàn le 。
Anh ấy nói sáng nay ngủ quên, điện thoại cũng hết pin.
他来的时候一直在说“对不起,对不起”。
tā lái de shí hòu yì zhí zài shuō “ duì bù qǐ , duì bù qǐ ” 。
Lúc đến, anh ấy cứ liên tục nói 'xin lỗi, xin lỗi'.
我看到他那个样子,气也消了一半。
wǒ kàn dào tā nà ge yàng zi , qì yě xiāo le yí bàn 。
Tôi thấy dáng vẻ anh ấy như vậy, cơn giận cũng nguôi đi một nửa.
哈哈,看来你也不是一个真的那么爱生气的人。
hā hā , kàn lái nǐ yě bú shì yí gè zhēn de nà me ài shēng qì de rén 。
Ha ha, xem ra bạn cũng không phải là người thực sự hay giận dữ như vậy.
不过你刚才的描述很棒,“非常生气”,这个感觉我们都懂。
bú guò nǐ gāng cái de miáo shù hěn bàng , “ fēi cháng shēng qì ” , zhè ge gǎn jué wǒ men dōu dǒng 。
Nhưng câu miêu tả vừa rồi của bạn rất hay, 'rất tức giận', cảm giác này chúng ta đều hiểu.
那你呢?你容易生气吗?
nà nǐ ne ? nǐ róng yì shēng qì ma ?
Vậy còn bạn? Bạn có dễ nổi giận không?
我啊……也还好。
wǒ a … … yě hái hǎo 。
Tôi á... cũng tạm ổn.
但是如果有人不尊重别人,或者说话很难听,我就会很生气。
dàn shì rú guǒ yǒu rén bù zūn zhòng bié rén , huò zhě shuō huà hěn nán tīng , wǒ jiù huì hěn shēng qì 。
Nhưng nếu có người không tôn trọng người khác, hoặc nói năng khó nghe, thì tôi sẽ rất tức giận.
我觉得人跟人之间,最重要的就是尊重。
wǒ jué de rén gēn rén zhī jiān , zuì zhòng yào de jiù shì zūn zhòng 。
Tôi nghĩ giữa người với người, điều quan trọng nhất chính là sự tôn trọng.
我同意。不尊重别人的行为,确实很让人生气。
wǒ tóng yì 。 bù zūn zhòng bié rén de xíng wéi , què shí hěn ràng rén shēng qì 。
Tôi đồng ý. Hành vi không tôn trọng người khác đúng là rất đáng giận.
好,说完了“生气”,我们再说说另一种强烈的感觉:“害怕”。
hǎo , shuō wán le “ shēng qì ” , wǒ men zài shuō shuō lìng yì zhǒng qiáng liè de gǎn jué : “ hài pà ” 。
Được rồi, nói xong “tức giận”, chúng ta hãy nói về một cảm giác mạnh mẽ khác: “sợ hãi”.
害怕。afraid 或者 scared。
hài pà 。 a f r a i d huò zhě s c a r e d 。
Sợ hãi. afraid hoặc scared.
是的。你怕什么?很多人都怕黑,或者怕高。你呢?
shì de 。 nǐ pà shén me ? hěn duō rén dōu pà hēi , huò zhě pà gāo 。 nǐ ne ?
Đúng vậy. Bạn sợ gì? Rất nhiều người sợ bóng tối, hoặc sợ độ cao. Còn bạn thì sao?
我……我其实有点儿怕狗。
wǒ … … wǒ qí shí yǒu diǎn er pà gǒu 。
Tôi... thực ra tôi hơi sợ chó.
特别是那种很大、叫得很大声的狗。
tè bié shì nà zhǒng hěn dà 、 jiào dé hěn dà shēng de gǒu 。
Đặc biệt là loại chó to, sủa rất to.
如果路上有一只大狗对着我叫,我真的会很害怕,我可能会马上跑开。
rú guǒ lù shang yǒu yì zhī dà gǒu duì zhe wǒ jiào , wǒ zhēn de huì hěn hài pà , wǒ kě néng huì mǎ shàng pǎo kāi 。
Nếu trên đường có một con chó to sủa vào tôi, tôi thực sự sẽ rất sợ, có thể tôi sẽ bỏ chạy ngay.
真的吗?我还以为你喜欢小动物呢。
zhēn de ma ? wǒ hái yǐ wéi nǐ xǐ huan xiǎo dòng wù ne 。
Thật sao? Tôi còn tưởng bạn thích động vật nhỏ cơ.
我喜欢猫,也喜欢那种很小很安静的狗。
wǒ xǐ huan māo , yě xǐ huan nà zhǒng hěn xiǎo hěn ān jìng de gǒu 。
Tôi thích mèo, cũng thích loại chó nhỏ và rất yên tĩnh.
但是大的,我真的不行。
dàn shì dà de , wǒ zhēn de bù xíng 。
Nhưng chó to, tôi thực sự không chịu nổi.
那你呢,王雨?你怕什么?
nà nǐ ne , wáng yǔ ? nǐ pà shén me ?
Còn bạn thì sao, Vương Vũ? Bạn sợ gì?
我最害怕看恐怖电影!
wǒ zuì hài pà kàn kǒng bù diàn yǐng !
Tôi sợ nhất là xem phim kinh dị!
啊?为什么?很多人喜欢看啊。
a ? wèi shén me ? hěn duō rén xǐ huan kàn a 。
Hả? Tại sao? Nhiều người thích xem mà.
我不知道。我一看就觉得心脏跳得特别快。
wǒ bù zhī dào 。 wǒ yí kàn jiù jué de xīn zāng tiào dé tè bié kuài 。
Tôi không biết. Hễ xem là tôi thấy tim đập rất nhanh.
昨天晚上,我一个人在家,电视上正好在放一个中国的恐怖片,
zuó tiān wǎn shàng , wǒ yí gè rén zài jiā , diàn shì shàng zhèng hǎo zài fàng yí gè zhōng guó de kǒng bù piàn ,
Tối qua, tôi ở nhà một mình, trên TV đúng lúc đang chiếu một bộ phim kinh dị Trung Quốc,
我只看了五分钟,就觉得非常害怕。
wǒ zhī kàn le wǔ fēn zhōng , jiù jué de fēi cháng hài pà 。
Tôi chỉ mới xem năm phút đã thấy rất sợ.
我马上关了电视,还把家里所有的灯都打开了。
wǒ mǎ shàng guān le diàn shì , hái bǎ jiā lǐ suǒ yǒu de dēng dōu dǎ kāi le 。
Tôi lập tức tắt TV, còn bật hết tất cả đèn trong nhà lên.
哈哈,那你胆子也太小了。
hā hā , nà nǐ dǎn zǐ yě tài xiǎo le 。
Ha ha, vậy thì gan cậu nhỏ quá rồi.
是啊!所以我从来不去电影院看恐怖片。
shì a ! suǒ yǐ wǒ cóng lái bú qù diàn yǐng yuàn kàn kǒng bù piàn 。
Đúng vậy! Vì thế tôi không bao giờ đến rạp xem phim kinh dị.
我害怕那个声音,也害怕突然出来的画面。
wǒ hài pà nà ge shēng yīn , yě hài pà tū rán chū lái de huà miàn 。
Tôi sợ âm thanh đó, cũng sợ những hình ảnh bất ngờ xuất hiện.
你会害怕看恐怖电影吗?
nǐ huì hài pà kàn kǒng bù diàn yǐng ma ?
Cậu có sợ xem phim kinh dị không?
我……也有一点儿。
wǒ … … yě yǒu yì diǎn ér 。
Tôi... cũng hơi sợ một chút.
如果我和朋友一起看,还好。
rú guǒ wǒ hé péng yǒu yì qǐ kàn , hái hǎo 。
Nếu tôi xem cùng bạn bè thì còn đỡ.
如果让我一个人在晚上看,我可能也会害怕。
rú guǒ ràng wǒ yí gè rén zài wǎn shàng kàn , wǒ kě néng yě huì hài pà 。
Nếu để tôi xem một mình vào ban đêm, có lẽ tôi cũng sợ.
看吧!所以我们都会有害怕的东西。这很正常。
kàn ba ! suǒ yǐ wǒ men dōu huì yǒu hài pà de dōng xī 。 zhè hěn zhèng cháng 。
Thấy chưa! Cho nên ai cũng có thứ mình sợ. Điều này rất bình thường.
我们聊了高兴、难过、生气、害怕。这些都是很基本的情绪。还有别的吗?
wǒ men liáo le gāo xìng 、 nán guò 、 shēng qì 、 hài pà 。 zhè xiē dōu shì hěn jī běn de qíng xù 。 hái yǒu bié de ma ?
Chúng ta đã nói về vui, buồn, tức giận, sợ hãi. Đây đều là những cảm xúc cơ bản. Còn gì nữa không?
当然有。
dāng rán yǒu 。
Tất nhiên là có.
我们的感觉是很丰富的。
wǒ men de gǎn jué shì hěn fēng fù de 。
Cảm giác của chúng ta rất phong phú.
我们再聊两个非常非常常用的:一个是“担心”,一个是“累”。
wǒ men zài liáo liǎng gè fēi cháng fēi cháng cháng yòng de : yí gè shì “ dān xīn ” , yí gè shì “ lèi ” 。
Chúng ta hãy nói thêm hai từ rất rất thường dùng: một là 'lo lắng', một là 'mệt'.
担心,worry。这个词我经常听到。
dān xīn , w o r r y 。 zhè ge cí wǒ jīng cháng tīng dào 。
'Lo lắng', worry. Từ này tôi thường xuyên nghe thấy.
对。
duì 。
Đúng rồi.
比如,快要考试了,但是我还没有复习好,我就会很担心。
bǐ rú , kuài yào kǎo shì le , dàn shì wǒ hái méi yǒu fù xí hǎo , wǒ jiù huì hěn dān xīn 。
Ví dụ, sắp thi rồi mà tôi vẫn chưa ôn bài xong, tôi sẽ rất lo lắng.
或者,我的家人身体不舒服,我也会很担心他们。
huò zhě , wǒ de jiā rén shēn tǐ bù shū fú , wǒ yě huì hěn dān xīn tā men 。
Hoặc là, người nhà tôi không được khỏe, tôi cũng rất lo cho họ.
我明白了。“担心”就是你对一件还没发生,或者正在发生的不好的事情,心里不踏实。
wǒ míng bái le 。 “ dān xīn ” jiù shì nǐ duì yí jiàn hái méi fā shēng , huò zhě zhèng zài fā shēng de bù hǎo de shì qíng , xīn lǐ bú tà shí 。
Tôi hiểu rồi. 'Lo lắng' là khi bạn thấy bất an, trong lòng không yên về một chuyện không hay có thể xảy ra hoặc đang diễn ra.
你说得太好了!就是这个意思,心里不踏实。你最近有担心什么事吗?
nǐ shuō dé tài hǎo le ! jiù shì zhè ge yì sī , xīn lǐ bú tà shí 。 nǐ zuì jìn yǒu dān xīn shén me shì ma ?
Bạn nói hay quá! Chính xác là ý đó, trong lòng không yên. Dạo này bạn có lo lắng chuyện gì không?
有。
yǒu 。
Có.
我下个月有一个很重要的汉语考试。
wǒ xià gè yuè yǒu yí gè hěn zhòng yào de hàn yǔ kǎo shì 。
Tháng sau tôi có một kỳ thi tiếng Trung rất quan trọng.
我最近一直在准备,但是我还是有点儿担心。
wǒ zuì jìn yì zhí zài zhǔn bèi , dàn shì wǒ hái shì yǒu diǎn er dān xīn 。
Gần đây tôi vẫn luôn chuẩn bị, nhưng tôi vẫn hơi lo lắng.
我担心我的听力不好,也担心我写的汉字不好看。
wǒ dān xīn wǒ de tīng lì bù hǎo , yě dān xīn wǒ xiě de hàn zì bù hǎo kàn 。
Tôi lo lắng khả năng nghe của mình không tốt, cũng lo chữ Hán mình viết không đẹp.
哦,是HSK考试吗?
ò , shì H S K kǎo shì ma ?
Ồ, là kỳ thi HSK à?
对。我有点儿担心我考不过。
duì 。 wǒ yǒu diǎn er dān xīn wǒ kǎo bú guò 。
Đúng vậy. Tôi hơi lo là mình sẽ không qua được.
别担心!
bié dān xīn !
Đừng lo lắng!
我觉得你的中文说得很好,你的发音很清楚,词也知道很多。
wǒ jué dé nǐ de zhōng wén shuō dé hěn hǎo , nǐ de fā yīn hěn qīng chǔ , cí yě zhī dào hěn duō 。
Tôi thấy bạn nói tiếng Trung rất tốt, phát âm rất rõ ràng, từ vựng cũng biết nhiều.
只要你好好复习,一定没问题的。
zhǐ yào nǐ hǎo hǎo fù xí , yí dìng méi wèn tí de 。
Chỉ cần bạn ôn tập tốt, nhất định sẽ không có vấn đề gì.
谢谢你。你这么说,我感觉好多了。
xiè xiè nǐ 。 nǐ zhè me shuō , wǒ gǎn jué hǎo duō le 。
Cảm ơn bạn. Bạn nói vậy, tôi cảm thấy đỡ hơn nhiều rồi.
那你呢?你最近有什么担心的事吗?
nà nǐ ne ? nǐ zuì jìn yǒu shén me dān xīn de shì ma ?
Còn bạn thì sao? Gần đây bạn có điều gì lo lắng không?
嗯……我有点儿担心我下个星期要去北京出差。
ǹg … … wǒ yǒu diǎn er dān xīn wǒ xià gè xīng qī yào qù běi jīng chū chāi 。
Ừm... tôi hơi lo về chuyến công tác đến Bắc Kinh vào tuần sau.
因为北京我不是很熟悉,而且工作很重要,我担心自己做不好。
yīn wèi běi jīng wǒ bú shì hěn shú xī , ér qiě gōng zuò hěn zhòng yào , wǒ dān xīn zì jǐ zuò bù hǎo 。
Vì tôi không quen lắm với Bắc Kinh, hơn nữa công việc lại rất quan trọng, tôi lo mình làm không tốt.
你看,我们都会为工作和学习担心。这说明我们很在乎这些事情。
nǐ kàn , wǒ men dōu huì wèi gōng zuò hé xué xí dān xīn 。 zhè shuō míng wǒ men hěn zài hū zhè xiē shì qíng 。
Bạn thấy đấy, chúng ta đều lo lắng cho công việc và học tập. Điều này cho thấy chúng ta rất để tâm đến những chuyện đó.
说得对。不过,我觉得,我们的感觉就像天气一样。
shuō dé duì 。 bú guò , wǒ jué de , wǒ men de gǎn jué jiù xiàng tiān qì yí yàng 。
Nói đúng lắm. Có điều, tôi nghĩ, cảm giác của chúng ta cũng giống như thời tiết vậy.
天气?什么意思?
tiān qì ? shén me yì sī ?
Thời tiết? Ý là gì vậy?
你看,有时候天气很好,是晴天,那就像我们“高兴”的时候。
nǐ kàn , yǒu shí hòu tiān qì hěn hǎo , shì qíng tiān , nà jiù xiàng wǒ men “ gāo xìng ” de shí hòu 。
Bạn xem, có lúc thời tiết rất đẹp, trời nắng, điều đó giống như lúc chúng ta “vui vẻ”.
有时候是阴天,天灰蒙蒙的,那可能就像我们有点儿“难过”或者“担心”的时候。
yǒu shí hòu shì yīn tiān , tiān huī méng méng de , nà kě néng jiù xiàng wǒ men yǒu diǎn er “ nán guò ” huò zhě “ dān xīn ” de shí hòu 。
Có lúc trời âm u, bầu trời xám xịt, lúc đó có thể giống như khi chúng ta hơi “buồn” hoặc “lo lắng”.
有时候还会下雨,那可能就像我们“生气”或者“害怕”得哭了。
yǒu shí hòu hái huì xià yǔ , nà kě néng jiù xiàng wǒ men “ shēng qì ” huò zhě “ hài pà ” dé kū le 。
Có lúc trời còn mưa, điều đó có thể giống như chúng ta “tức giận” hay “sợ hãi” đến phát khóc vậy.
天气每天都在变,我们的感觉也是。
tiān qì měi tiān dōu zài biàn , wǒ men de gǎn jué yě shì 。
Thời tiết thay đổi mỗi ngày, cảm giác của chúng ta cũng vậy.
没有谁能永远是晴天。
méi yǒu shuí néng yǒng yuǎn shì qíng tiān 。
Không ai có thể mãi mãi là ngày nắng.
哇,这个比喻真好!感觉像天气。
wā , zhè ge bǐ yù zhēn hǎo ! gǎn jué xiàng tiān qì 。
Oa, ví von này hay quá! Cảm giác giống như thời tiết.
我记住了。所以,有不好的感觉也是正常的,就像天气会下雨一样。
wǒ jì zhù le 。 suǒ yǐ , yǒu bù hǎo de gǎn jué yě shì zhèng cháng de , jiù xiàng tiān qì huì xià yǔ yí yàng 。
Tôi nhớ rồi. Vậy nên, có những cảm giác không tốt cũng là bình thường, giống như trời sẽ mưa vậy.
完全正确!好了,说完了“担心”,我们说最后一个,也是我现在最想说的一个词:“累”。
wán quán zhèng què ! hǎo le , shuō wán le “ dān xīn ” , wǒ men shuō zuì hòu yí gè , yě shì wǒ xiàn zài zuì xiǎng shuō de yí gè cí : “ lèi ” 。
Hoàn toàn chính xác! Rồi, nói xong “lo lắng”, chúng ta nói đến từ cuối cùng, cũng là từ tôi muốn nói nhất bây giờ: “mệt”.
累,tired。这个词我认识!而且我天天都用!
lèi , t i r e d 。 zhè ge cí wǒ rèn shi ! ér qiě wǒ tiān tiān dōu yòng !
Mệt, tired. Từ này tôi biết! Và ngày nào tôi cũng dùng!
我每天下班回家,第一件事就是躺在沙发上,然后说:“啊,我好累啊!”
wǒ měi tiān xià bān huí jiā , dì yí jiàn shì jiù shì tǎng zài shā fā shàng , rán hòu shuō : “ a , wǒ hǎo lèi a ! ”
Mỗi ngày tan làm về nhà, việc đầu tiên tôi làm là nằm dài trên ghế sofa, rồi nói: "A, mệt quá đi!"
哈哈哈,我也是!这个词真的太实用了。
hā hā hā , wǒ yě shì ! zhè ge cí zhēn de tài shí yòng le 。
Haha, tôi cũng vậy! Từ này thật sự rất hữu ích.
特别是这个星期,工作特别多,我每天都加班,到了今天,我觉得我身体累,心也累。
tè bié shì zhè ge xīng qī , gōng zuò tè bié duō , wǒ měi tiān dōu jiā bān , dào le jīn tiān , wǒ jué de wǒ shēn tǐ lèi , xīn yě lèi 。
Nhất là tuần này, công việc nhiều quá, ngày nào tôi cũng tăng ca, đến hôm nay tôi thấy người mệt mà lòng cũng mệt.
我懂。有时候身体不累,但是想的事情太多,心也会累。
wǒ dǒng 。 yǒu shí hòu shēn tǐ bú lèi , dàn shì xiǎng de shì qíng tài duō , xīn yě huì lèi 。
Tôi hiểu mà. Đôi khi cơ thể không mệt, nhưng nghĩ quá nhiều chuyện thì lòng cũng mệt.
对!比如你准备考试,可能你每天都坐着看书,
duì ! bǐ rú nǐ zhǔn bèi kǎo shì , kě néng nǐ měi tiān dōu zuò zhe kàn shū ,
Đúng rồi! Ví dụ như bạn ôn thi, có thể mỗi ngày bạn đều ngồi đọc sách,
身体没做什么运动,但是你看了一天书,脑子很累,心也很累。
shēn tǐ méi zuò shén me yùn dòng , dàn shì nǐ kàn le yì tiān shū , nǎo zǐ hěn lèi , xīn yě hěn lèi 。
cơ thể chẳng vận động gì, nhưng bạn đọc sách cả ngày, đầu óc mệt lả, lòng cũng mệt nữa.
没错。王雨,我现在终于知道我早上是什么感觉了。
méi cuò 。 wáng yǔ , wǒ xiàn zài zhōng yú zhī dào wǒ zǎo shàng shì shén me gǎn jué le 。
Chuẩn luôn. Vương Vũ, giờ tôi mới biết sáng nay mình có cảm giác gì.
哦?是什么感觉?
ò ? shì shén me gǎn jué ?
Ồ? Là cảm giác gì?
就是因为工作的问题,我有点儿“不高兴”,然后想到这个问题还没解决,
jiù shì yīn wèi gōng zuò de wèn tí , wǒ yǒu diǎn er “ bù gāo xìng ” , rán hòu xiǎng dào zhè ge wèn tí hái méi jiě jué ,
Chính là vì chuyện công việc, tôi hơi "không vui", rồi nghĩ đến vấn đề này chưa giải quyết được,
我又有点儿“担心”,想了一上午,现在我觉得有点儿“累”。
wǒ yòu yǒu diǎn er “ dān xīn ” , xiǎng le yí shàng wǔ , xiàn zài wǒ jué de yǒu diǎn er “ lèi ” 。
tôi lại hơi "lo lắng", nghĩ suốt cả buổi sáng, bây giờ tôi thấy hơi "mệt".
你看!你现在能用三个词来告诉我你的感觉了!不高兴、担心、累。
nǐ kàn ! nǐ xiàn zài néng yòng sān gè cí lái gào sù wǒ nǐ de gǎn jué le ! bù gāo xìng 、 dān xīn 、 lèi 。
Bạn thấy chưa! Bây giờ bạn đã có thể dùng ba từ để nói cho tôi biết cảm giác của mình rồi! Không vui, lo lắng, mệt.
这不是很棒吗?
zhè bú shì hěn bàng ma ?
Chẳng phải rất tuyệt sao?
是啊!听你这么一说,我清楚多了。不过,王雨,我还有一个问题。
shì a ! tīng nǐ zhè me yì shuō , wǒ qīng chǔ duō le 。 bú guò , wáng yǔ , wǒ hái yǒu yí gè wèn tí 。
Phải đấy! Nghe bạn nói vậy, tôi hiểu rõ hơn nhiều. Nhưng mà, Vương Vũ, tôi còn một câu hỏi nữa.
什么问题?你说。
shén me wèn tí ? nǐ shuō 。
Câu hỏi gì vậy? Bạn nói đi.
我觉得我知道这些词,比如“高兴”、“生气”、“担心”。
wǒ jué dé wǒ zhī dào zhè xiē cí , bǐ rú “ gāo xìng ” 、 “ shēng qì ” 、 “ dān xīn ” 。
Tôi cảm thấy mình biết những từ này, như là 'vui vẻ', 'tức giận', 'lo lắng'.
但是在真的想和别人说话的时候,
dàn shì zài zhēn de xiǎng hé bié rén shuō huà de shí hòu ,
Nhưng khi thực sự muốn nói chuyện với người khác,
我常常想不起来用哪个词,或者就只会说“我很好”、“我不好”。
wǒ cháng cháng xiǎng bù qǐ lái yòng nǎ gè cí , huò zhě jiù zhī huì shuō “ wǒ hěn hǎo ” 、 “ wǒ bù hǎo ” 。
Tôi thường không nghĩ ra nên dùng từ nào, hoặc chỉ biết nói 'Tôi rất khỏe', 'Tôi không khỏe'.
我感觉很难把这些表示感觉的词用在每天的对话里。
wǒ gǎn jué hěn nán bǎ zhè xiē biǎo shì gǎn jué de cí yòng zài měi tiān de duì huà lǐ 。
Tôi cảm thấy rất khó để dùng những từ chỉ cảm xúc này vào hội thoại hàng ngày.
我明白,很多人都这样。
wǒ míng bái , hěn duō rén dōu zhè yàng 。
Tôi hiểu, rất nhiều người cũng như vậy.
这太正常了,别担心。
zhè tài zhèng cháng le , bié dān xīn 。
Điều này hoàn toàn bình thường, đừng lo lắng.
因为说出自己的感觉,有时候需要练习。
yīn wèi shuō chū zì jǐ de gǎn jué , yǒu shí hòu xū yào liàn xí 。
Bởi vì việc nói ra cảm xúc của mình đôi khi cần phải luyện tập.
我有一个小建议,不知道对你有没有用。
wǒ yǒu yí gè xiǎo jiàn yì , bù zhī dào duì nǐ yǒu méi yǒu yòng 。
Tôi có một gợi ý nhỏ, không biết có hữu ích cho bạn không.
什么建议?快告诉我。
shén me jiàn yì ? kuài gào sù wǒ 。
Gợi ý gì vậy? Nói nhanh cho tôi đi.
你可以试一试,每天晚上睡觉以前,花一分钟想一想:我今天,主要是什么感觉?
nǐ kě yǐ shì yi shì , měi tiān wǎn shàng shuì jiào yǐ qián , huā yì fēn zhōng xiǎng yi xiǎng : wǒ jīn tiān , zhǔ yào shi shén me gǎn jué ?
Bạn có thể thử, mỗi tối trước khi đi ngủ, dành một phút suy nghĩ: Hôm nay, cảm xúc chính của mình là gì?
然后,用我们今天学的一个词,或者两个词,说一句话。
rán hòu , yòng wǒ men jīn tiān xué de yí gè cí , huò zhě liǎng gè cí , shuō yí jù huà 。
Sau đó, dùng một từ hoặc hai từ chúng ta đã học hôm nay để nói một câu.
比如说?
bǐ rú shuō ?
Ví dụ như là?
比如,你可以对自己说:“今天工作很顺利,我很高兴。”
bǐ rú , nǐ kě yǐ duì zì jǐ shuō : “ jīn tiān gōng zuò hěn shùn lì , wǒ hěn gāo xìng 。 ”
Ví dụ, bạn có thể nói với chính mình: “Hôm nay công việc rất suôn sẻ, tôi rất vui.”
或者:“今天跟朋友吵架了,我有点儿难过和生气。”
huò zhě : “ jīn tiān gēn péng yǒu chǎo jià le , wǒ yǒu diǎn er nán guò hé shēng qì 。 ”
Hoặc: “Hôm nay cãi nhau với bạn, tôi hơi buồn và tức giận.”
或者就是简单的:“今天很忙,我太累了。”
huò zhě jiù shì jiǎn dān de : “ jīn tiān hěn máng , wǒ tài lèi le 。 ”
Hoặc đơn giản là: “Hôm nay rất bận, tôi mệt quá.”
就这样,只说一句话。
jiù zhè yàng , zhī shuō yí jù huà 。
Cứ như vậy, chỉ nói một câu thôi.
就像写日记一样,但是是用嘴说出来。
jiù xiàng xiě rì jì yí yàng , dàn shì shì yòng zuǐ shuō chū lái 。
Giống như viết nhật ký vậy, nhưng là nói ra bằng miệng.
用嘴说日记……这个想法很有意思。
yòng zuǐ shuō rì jì … … zhè ge xiǎng fǎ hěn yǒu yì sī 。
Nhật ký bằng miệng… ý tưởng này rất thú vị.
对。你不需要说给别人听,就说给自己听。
duì 。 nǐ bù xū yào shuō gěi bié rén tīng , jiù shuō gěi zì jǐ tīng 。
Đúng vậy. Bạn không cần nói cho người khác nghe, chỉ cần nói cho chính mình.
慢慢地,当你想表达感觉的时候,这些词就会很自然地从你嘴里说出来了。
màn màn dì , dāng nǐ xiǎng biǎo dá gǎn jué de shí hòu , zhè xiē cí jiù huì hěn zì rán dì cóng nǐ zuǐ lǐ shuō chū lái le 。
Dần dần, khi bạn muốn diễn đạt cảm xúc, những từ này sẽ tự nhiên thoát ra khỏi miệng bạn.
因为你的大脑已经习惯了每天都“练习”它。
yīn wèi nǐ de dà nǎo yǐ jīng xí guàn le měi tiān dōu “ liàn xí ” tā 。
Bởi vì não của bạn đã quen với việc “luyện tập” nó mỗi ngày.
嗯……这个方法听起来不难,而且好像真的会有用。
ǹg … … zhè ge fāng fǎ tīng qǐ lái bù nán , ér qiě hǎo xiàng zhēn de huì yǒu yòng 。
Ừm… phương pháp này nghe có vẻ không khó, và hình như thực sự có hiệu quả.
我今天晚上就试试。
wǒ jīn tiān wǎn shàng jiù shì shì 。
Tối nay tôi sẽ thử ngay.
谢谢你,王雨,你总是能给我一些很好的学习方法。
xiè xiè nǐ , wáng yǔ , nǐ zǒng shì néng gěi wǒ yì xiē hěn hǎo de xué xí fāng fǎ 。
Cảm ơn Vương Vũ, bạn luôn chỉ cho tôi những phương pháp học tập rất hay.
不客气!能帮到你就好。
bú kè qì ! néng bāng dào nǐ jiù hǎo 。
Đừng khách sáo! Giúp được bạn là tốt rồi.
跟你聊了这么久,说了这么多话,我觉得心里舒服多了。
gēn nǐ liáo le zhè me jiǔ , shuō le zhè me duō huà , wǒ jué de xīn lǐ shū fú duō le 。
Nói chuyện với bạn lâu và nhiều như vậy, tôi thấy lòng nhẹ nhõm hơn hẳn.
好像那些不高兴和担心的感觉都少了很多。
hǎo xiàng nà xiē bù gāo xìng hé dān xīn de gǎn jué dōu shǎo le hěn duō 。
Cứ như là những cảm giác buồn bực và lo âu đều vơi đi rất nhiều.
哈哈,太好了!
hā hā , tài hǎo le !
Ha ha, tuyệt quá!
有时候,把心里的感觉说出来,感觉本身就会变好。
yǒu shí hòu , bǎ xīn lǐ de gǎn jué shuō chū lái , gǎn jué běn shēn jiù huì biàn hǎo 。
Có những lúc, cứ nói ra nỗi lòng thì cảm giác tự nhiên cũng khá lên.
这也是语言有意思的地方。
zhè yě shì yǔ yán yǒu yì sī de dì fāng 。
Đấy cũng là điều thú vị của ngôn ngữ.
是啊。今天我们真的聊了很多关于感觉的词。我来总结一下,看看我记住了多少。
shì a 。 jīn tiān wǒ men zhēn de liáo le hěn duō guān yú gǎn jué de cí 。 wǒ lái zǒng jié yí xià , kàn kàn wǒ jì zhù le duō shǎo 。
Đúng thế. Hôm nay chúng ta đúng là đã nói chuyện rất nhiều về những từ chỉ cảm xúc. Để tôi tổng kết lại, coi mình nhớ được bao nhiêu.
好啊,你来。
hǎo a , nǐ lái 。
Ừ, cậu làm đi.
我们最开始聊了最基本的“高兴”和“开心”,还有“不高兴”和“难过”。
wǒ men zuì kāi shǐ liáo le zuì jī běn de “ gāo xìng ” hé “ kāi xīn ” , hái yǒu “ bù gāo xìng ” hé “ nán guò ” 。
Ban đầu chúng ta nói về những từ cơ bản nhất là "vui mừng" và "vui vẻ", còn có cả "không vui" và "buồn bã".
然后,我们聊了更强烈一点儿的“生气”和“害怕”。
rán hòu , wǒ men liáo le gèng qiáng liè yì diǎn ér de “ shēng qì ” hé “ hài pà ” 。
Sau đó, chúng ta nói về những từ mạnh hơn một chút là "tức giận" và "sợ hãi".
最后,我们聊了很常见的“担心”和“累”。我说的对吗?
zuì hòu , wǒ men liáo le hěn cháng jiàn de “ dān xīn ” hé “ lèi ” 。 wǒ shuō de duì ma ?
Cuối cùng, chúng ta đã nói về những từ rất phổ biến là “lo lắng” và “mệt mỏi”. Tôi nói có đúng không?
完全正确!你看,你都记住了!
wán quán zhèng què ! nǐ kàn , nǐ dōu jì zhù le !
Hoàn toàn chính xác! Bạn thấy đấy, bạn nhớ hết rồi!
而且还能用它们来分析自己早上的感觉。你学得非常快。
ér qiě hái néng yòng tā men lái fēn xī zì jǐ zǎo shàng de gǎn jué 。 nǐ xué dé fēi cháng kuài 。
Hơn nữa còn có thể dùng chúng để phân tích cảm giác buổi sáng của mình. Bạn học rất nhanh đấy.
哈哈,这都要谢谢你。你的“天气”比喻和“说日记”的方法,我都觉得特别好。
hā hā , zhè dōu yào xiè xiè nǐ 。 nǐ de “ tiān qì ” bǐ yù hé “ shuō rì jì ” de fāng fǎ , wǒ dōu jué de tè bié hǎo 。
Ha ha, điều này đều phải cảm ơn bạn. Cách ví von “thời tiết” và phương pháp “nói nhật ký” của bạn, tôi đều thấy rất hay.
那就好。那正在听我们节目的朋友们,你们呢?你们今天感觉怎么样?
nà jiù hǎo 。 nà zhèng zài tīng wǒ men jié mù dì péng yǒu men , nǐ men ne ? nǐ men jīn tiān gǎn jué zěn me yàng ?
Vậy thì tốt rồi. Vậy các bạn đang lắng nghe chương trình của chúng ta, còn các bạn thì sao? Hôm nay các bạn cảm thấy thế nào?
可以用我们今天学的词,告诉我们,或者告诉你的朋友吗?
kě yǐ yòng wǒ men jīn tiān xué de cí , gào sù wǒ men , huò zhě gào sù nǐ de péng yǒu ma ?
Có thể dùng những từ chúng ta hôm nay học, nói cho chúng tôi biết, hoặc nói cho bạn của bạn được không?
对啊。比如,今天你是因为什么事情觉得特别开心?
duì a 。 bǐ rú , jīn tiān nǐ shì yīn wèi shén me shì qíng jué de tè bié kāi xīn ?
Đúng vậy. Ví dụ nhé, hôm nay bạn vì chuyện gì mà cảm thấy đặc biệt vui vẻ?
或者,有没有什么事情让你有点儿担心?
huò zhě , yǒu méi yǒu shén me shì qíng ràng nǐ yǒu diǎn er dān xīn ?
Hoặc là, có chuyện gì khiến bạn hơi lo lắng không?
又或者,你现在是不是也觉得有点儿累,想休息一下了?
yòu huò zhě , nǐ xiàn zài shì bu shì yě jué de yǒu diǎn er lèi , xiǎng xiū xi yí xià le ?
Hay là, bây giờ bạn có phải cũng thấy hơi mệt, muốn nghỉ ngơi một chút rồi không?
希望大家都能常常感到高兴和开心!
xī wàng dà jiā dōu néng cháng cháng gǎn dào gāo xìng hé kāi xīn !
Hy vọng mọi người đều có thể thường xuyên cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc!
好了,我们今天的《每天中文》就到这里了。
hǎo le , wǒ men jīn tiān de 《 měi tiān zhōng wén 》 jiù dào zhè lǐ le 。
Được rồi, chương trình “Tiếng Trung mỗi ngày” của chúng ta hôm nay đến đây là hết.
感谢大家的收听,我们下次再见!
gǎn xiè dà jiā de shōu tīng , wǒ men xià cì zài jiàn !
Cảm ơn mọi người đã lắng nghe, chúng ta hẹn gặp lại lần sau!
再见!
zài jiàn !
Tạm biệt!