Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Podcast
HSK 2

[Chinese Podcast] 43-Vì sao tan làm rồi vẫn phải học?-Luyện nghe tiếng Trung|VIETSUB+PINYIN

  • 大家好欢迎来到26岁未成年,我是橙子

    dà jiā hǎo huān yíng lái dào 2 6 suì wèi chéng nián , wǒ shì chéng zǐ

    Xin chào mọi người, chào mừng đến với 26 tuổi chưa trưởng thành, mình là Cam.

  • 今天我想聊的话题是:为什么要学习,以及如何实现低成本的自我学习

    jīn tiān wǒ xiǎng liáo de huà tí shì : wèi shén me yào xué xí , yǐ jí rú hé shí xiàn dī chéng běn de zì wǒ xué xí

    Hôm nay chủ đề tôi muốn trò chuyện là: Tại sao phải học, và làm thế nào để tự học với chi phí thấp.

  • 想聊这个话题是因为我在聊上一期

    xiǎng liáo zhè ge huà tí shì yīn wèi wǒ zài liáo shàng yì qī

    Tôi muốn nói về chủ đề này vì khi nói đến kỳ trước

  • 我是如何高效利用下班后3-4个小时时间的那个内容的时候

    wǒ shì rú hé gāo xiào lì yòng xià bān hòu 3 - 4 gè xiǎo shí shí jiān de nà ge nèi róng de shí hòu

    về nội dung tôi làm thế nào để sử dụng hiệu quả 3-4 giờ sau khi tan làm

  • 有朋友给我评论,为什么下班了要学习?

    yǒu péng yǒu gěi wǒ píng lùn , wèi shén me xià bān le yào xué xí ?

    có bạn bình luận hỏi, tại sao tan làm rồi còn phải học?

  • 当然我理解这个仅仅只是价值观的不同

    dāng rán wǒ lǐ jiě zhè ge jǐn jǐn zhǐ shì jià zhí guān de bù tóng

    Tất nhiên tôi hiểu điều này chỉ là sự khác biệt về giá trị quan

  • 不代表说你学习你就好,你不学习就不好并不是

    bú dài biǎo shuō nǐ xué xí nǐ jiù hǎo , nǐ bù xué xí jiù bù hǎo bìng bú shì

    không có nghĩa là bạn học thì bạn tốt, bạn không học thì bạn không tốt, không phải vậy

  • 只是说这个评论给我带来了一些思考

    zhǐ shì shuō zhè ge píng lùn gěi wǒ dài lái le yì xiē sī kǎo

    chỉ là bình luận này đã mang lại cho tôi một số suy nghĩ

  • 就是我到底有没有思考过,我为什么要学习

    jiù shì wǒ dào dǐ yǒu méi yǒu sī kǎo guò , wǒ wèi shén me yào xué xí

    đó là liệu tôi có thực sự từng suy nghĩ về lý do tại sao tôi học không

  • 而这个问题是我觉得对我来说非常重要的

    ér zhè ge wèn tí shì wǒ jué de duì wǒ lái shuō fēi cháng zhòng yào de

    và câu hỏi này tôi cảm thấy rất quan trọng đối với tôi

  • 所以我想借着今天这一期内容的梳理去真正的看清楚我真实的想法

    suǒ yǐ wǒ xiǎng jiè zhe jīn tiān zhè yì qī nèi róng de shū lǐ qù zhēn zhèng de kàn qīng chǔ wǒ zhēn shí de xiǎng fǎ

    vì vậy tôi muốn mượn việc sắp xếp nội dung kỳ này để thực sự nhìn rõ suy nghĩ thật của mình

  • 今天我会主要从我为什么要学习,学习给我带来了什么

    jīn tiān wǒ huì zhǔ yào cóng wǒ wèi shén me yào xué xí , xué xí gěi wǒ dài lái le shén me

    Hôm nay tôi sẽ chủ yếu nói về lý do tại sao tôi học, học tập đã mang lại cho tôi những gì

  • 以及我自己本身目前是怎样学习的

    yǐ jí wǒ zì jǐ běn shēn mù qián shì zěn yàng xué xí de

    và bản thân tôi hiện tại đang học như thế nào

  • 我为什么要追求低成本的学习方式

    wǒ wèi shén me yào zhuī qiú dī chéng běn de xué xí fāng shì

    tại sao tôi theo đuổi cách học chi phí thấp

  • 这几个方面去进行分享,首先关于为什么要学习这个点

    zhè jǐ gè fāng miàn qù jìn xíng fēn xiǎng , shǒu xiān guān yú wèi shén me yào xué xí zhè ge diǎn

    từ những khía cạnh này để chia sẻ, trước hết về điểm tại sao phải học

  • 其实我现在的回答也是一个事后诸葛亮的行为

    qí shí wǒ xiàn zài de huí dá yě shì yí gè shì hòu zhū gě liàng de xíng wéi

    thực ra câu trả lời hiện tại của tôi cũng là hành động 'khôn sau' (biết rồi mới nói)

  • 因为我并不是在想清楚了我为什么要学习,之后我才开始去学习的

    yīn wèi wǒ bìng bú shì zài xiǎng qīng chǔ le wǒ wèi shén me yào xué xí , zhī hòu wǒ cái kāi shǐ qù xué xí de

    bởi vì tôi không phải là đã suy nghĩ rõ ràng tại sao mình học, rồi sau đó mới bắt đầu học

  • 我在最初决定,我要去学习的这个行动的时候其实我也没有仔细思考过

    wǒ zài zuì chū jué dìng , wǒ yào qù xué xí de zhè ge xíng dòng de shí hòu qí shí wǒ yě méi yǒu zǐ xì sī kǎo guò

    khi tôi quyết định hành động đi học lúc ban đầu, thực ra tôi cũng chưa suy nghĩ kỹ

  • 仅仅只是觉得好像大家都说学习是一件好的事情,学习看起来是好的

    jǐn jǐn zhǐ shì jué dé hǎo xiàng dà jiā dōu shuō xué xí shì yí jiàn hǎo de shì qíng , xué xí kàn qǐ lái shì hǎo de

    chỉ đơn giản là cảm thấy dường như mọi người đều nói học là việc tốt, học có vẻ là tốt

  • 所以我既然没别的事干,那我就去干是这么开始的

    suǒ yǐ wǒ jì rán méi bié de shì gān , nà wǒ jiù qù gān shì zhè me kāi shǐ de

    vì vậy tôi không có việc gì khác để làm, nên tôi đi làm, bắt đầu như vậy

  • 而我最开始听到学习这个概念其实是从我老公那来的

    ér wǒ zuì kāi shǐ tīng dào xué xí zhè ge gài niàn qí shí shì cóng wǒ lǎo gōng nà lái de

    mà lúc đầu tôi nghe đến khái niệm 'học' thực ra là từ chồng tôi

  • 他那个时候会经常跟我说,程序员有35岁危机

    tā nà ge shí hòu huì jīng cháng gēn wǒ shuō , chéng xù yuán yǒu 3 5 suì wēi jī

    lúc đó anh ấy thường nói với tôi, lập trình viên có khủng hoảng tuổi 35

  • 然后他必须保持不断的学习不断更新他的知识库

    rán hòu tā bì xū bǎo chí bú duàn de xué xí bú duàn gēng xīn tā de zhī shi kù

    sau đó anh ấy phải duy trì học không ngừng, liên tục cập nhật kho kiến thức của mình

  • 不然的话他们像这种程序员,可能每两年就更新一下你的语言,或者知识技术之类的

    bù rán de huà tā men xiàng zhè zhǒng chéng xù yuán , kě néng měi liǎng nián jiù gēng xīn yí xià nǐ de yǔ yán , huò zhě zhī shi jì shù zhī lèi de

    nếu không thì những lập trình viên như họ, có thể cứ hai năm lại cập nhật ngôn ngữ, hoặc kiến thức kỹ thuật gì đó

  • 你如果不持续学习你就很容易被淘汰

    nǐ rú guǒ bù chí xù xué xí nǐ jiù hěn róng yì bèi táo tài

    Nếu bạn không liên tục học hỏi, bạn sẽ rất dễ bị đào thải.

  • 可能过两年你甚至都跟不上最新的技术了

    kě néng guò liǎng nián nǐ shèn zhì dōu gēn bú shàng zuì xīn de jì shù le

    Có thể chỉ sau hai năm, bạn thậm chí sẽ không theo kịp được công nghệ mới nhất.

  • 我最初只是听他会这么说,但是说实话我没有太实际的经验去理解这句话

    wǒ zuì chū zhǐ shì tīng tā huì zhè me shuō , dàn shì shuō shí huà wǒ méi yǒu tài shí jì de jīng yàn qù lǐ jiě zhè jù huà

    Ban đầu tôi chỉ nghe anh ấy nói vậy, nhưng thật lòng tôi không có nhiều kinh nghiệm thực tế để hiểu câu nói đó.

  • 而且我也不理解,我那时候完全不理解

    ér qiě wǒ yě bù lǐ jiě , wǒ nà shí hòu wán quán bù lǐ jiě

    Và tôi cũng không hiểu, lúc đó tôi hoàn toàn không hiểu.

  • 什么叫35岁危机,什么叫你要更新你的知识库之类的,这些我都不知道

    shén me jiào 3 5 suì wēi jī , shén me jiào nǐ yào gēng xīn nǐ de zhī shi kù zhī lèi de , zhè xiē wǒ dōu bù zhī dào

    Khủng hoảng tuổi 35 là gì, cập nhật kho kiến thức của mình là gì, những thứ đó tôi đều không biết.

  • 我只是觉得这个人怎么这么认真,就是下班了周末还得学习

    wǒ zhǐ shì jué de zhè ge rén zěn me zhè me rèn zhēn , jiù shì xià bān le zhōu mò hái dé xué xí

    Tôi chỉ nghĩ sao người này chăm chỉ thế, tan làm rồi cuối tuần vẫn phải học.

  • 但是因为那个时候他在旁边学习,我们是一个桌子他在旁边坐着学习

    dàn shì yīn wèi nà gè shí hòu tā zài páng biān xué xí , wǒ men shì yí gè zhuō zi tā zài páng biān zuò zhe xué xí

    Nhưng vì lúc đó anh ấy học ngay bên cạnh, chúng tôi ngồi cùng một bàn, anh ấy ngồi bên cạnh học.

  • 我在旁边看电视,好像就显得特别的不合适

    wǒ zài páng biān kàn diàn shì , hǎo xiàng jiù xiǎn de tè bié de bù hé shì

    Còn tôi ngồi bên cạnh xem TV, có vẻ rất không phù hợp.

  • 所以在他的氛围的带动下,我就开始那我也找点书看看

    suǒ yǐ zài tā de fēn wéi de dài dòng xià , wǒ jiù kāi shǐ nà wǒ yě zhǎo diǎn shū kàn kàn

    Vì vậy dưới sự ảnh hưởng của không khí học tập của anh ấy, tôi bắt đầu kiểu 'vậy mình cũng tìm sách đọc xem'.

  • 但是也没有特别目的性强的那种,我要去找什么具体书

    dàn shì yě méi yǒu tè bié mù dì xìng qiáng de nà zhǒng , wǒ yào qù zhǎo shén me jù tǐ shū

    Nhưng cũng không có mục đích rõ ràng kiểu như 'tôi phải tìm cuốn sách cụ thể nào đó'.

  • 就是随便有点啥我就看见啥,仅此而已

    jiù shì suí biàn yǒu diǎn shá wǒ jiù kàn jiàn shá , jǐn cǐ ér yǐ

    Chỉ là tùy tiện có gì thì đọc nấy, chỉ vậy thôi.

  • 但是也就是处于那种我看个十分钟,我看不下去了,就不看了

    dàn shì yě jiù shì chǔ yú nà zhǒng wǒ kàn gè shí fēn zhōng , wǒ kàn bú xià qù le , jiù bú kàn le

    Nhưng cũng chỉ ở mức độ tôi đọc được mười phút, không đọc nổi nữa thì thôi.

  • 我还是躺回去老老实实追剧吧这种状态

    wǒ hái shì tǎng huí qù lǎo lǎo shí shí zhuī jù ba zhè zhǒng zhuàng tài

    Tôi lại nằm xuống, cứ thành thật mà cày phim thôi, trong trạng thái này.

  • 后来慢慢的,只是因为说我出现了很大段的空余时间

    hòu lái màn màn de , zhǐ shì yīn wèi shuō wǒ chū xiàn le hěn dà duàn de kòng yú shí jiān

    Sau đó, dần dần, chỉ là vì tôi có những khoảng thời gian rảnh rỗi rất lớn.

  • 而且我感觉到我的下班时间被我浪费掉了

    ér qiě wǒ gǎn jué dào wǒ de xià bān shí jiān bèi wǒ làng fèi diào le

    Và tôi cảm thấy thời gian sau giờ làm của mình bị lãng phí.

  • 因为我那个时候是处于我觉得我一直处于天天要么追剧,要么看综艺的这种状态之下

    yīn wèi wǒ nà ge shí hòu shì chǔ yú wǒ jué dé wǒ yì zhí chǔ yú tiān tiān yào me zhuī jù , yào me kàn zōng yì de zhè zhǒng zhuàng tài zhī xià

    Bởi vì khi đó tôi ở trong trạng thái mà tôi cảm thấy mình suốt ngày hoặc là cày phim, hoặc là xem show giải trí.

  • 而当你经历了非常长时间的,我要么追剧,要么看综艺的这种情况下之后

    ér dāng nǐ jīng lì le fēi cháng cháng shí jiān de , wǒ yào me zhuī jù , yào me kàn zōng yì de zhè zhǒng qíng kuàng xià zhī hòu

    Và sau khi bạn trải qua một thời gian rất dài, hoặc là tôi xem phim, hoặc là tôi xem show giải trí như vậy...

  • 我就会觉得这些事情也非常无聊

    wǒ jiù huì jué de zhè xiē shì qíng yě fēi cháng wú liáo

    Tôi sẽ cảm thấy những việc này cũng rất nhàm chán.

  • 以至于我一有了空闲时间,我打开剧我都不想看,我打开综艺也不知道看什么

    yǐ zhì yú wǒ yì yǒu le kòng xián shí jiān , wǒ dǎ kāi jù wǒ dōu bù xiǎng kàn , wǒ dǎ kāi zōng yì yě bù zhī dào kàn shén me

    Đến mức hễ có thời gian rảnh, tôi mở phim ra cũng không muốn xem, mở show giải trí cũng chẳng biết xem gì.

  • 然后就开始思考我到底要干点啥

    rán hòu jiù kāi shǐ sī kǎo wǒ dào dǐ yào gān diǎn shá

    Rồi bắt đầu suy nghĩ xem rốt cuộc mình nên làm gì.

  • 然后才会进入到那我要不学习吧

    rán hòu cái huì jìn rù dào nà wǒ yào bù xué xí ba

    Rồi mới đi đến quyết định, hay là mình học đi.

  • 就是有这么长段的时间,所以就学

    jiù shì yǒu zhè me cháng duàn de shí jiān , suǒ yǐ jiù xué

    Chính là vì có khoảng thời gian dài như vậy, nên mới học.

  • 然后只是在这个学习的过程中,慢慢的到现在我会发现

    rán hòu zhǐ shì zài zhè ge xué xí de guò chéng zhōng , màn màn de dào xiàn zài wǒ huì fā xiàn

    Rồi chỉ trong quá trình học tập này, dần dần cho đến bây giờ tôi phát hiện ra

  • 原来学习是有作用的

    yuán lái xué xí shì yǒu zuò yòng de

    hóa ra việc học là có ích.

  • 所以才会有了我现在能够去思考我为什么要学习的过程

    suǒ yǐ cái huì yǒu le wǒ xiàn zài néng gòu qù sī kǎo wǒ wèi shén me yào xué xí de guò chéng

    Chính vì vậy mà bây giờ tôi mới có dịp suy ngẫm về quá trình tại sao tôi học.

  • 那首先我想说的是我最开始为什么不想学习呢

    nà shǒu xiān wǒ xiǎng shuō de shì wǒ zuì kāi shǐ wèi shén me bù xiǎng xué xí ne

    Vậy trước hết tôi muốn nói là, ban đầu tại sao tôi không muốn học?

  • 我的思维很简单

    wǒ de sī wéi hěn jiǎn dān

    Suy nghĩ của tôi rất đơn giản.

  • 我理解的学习就是学高中那些什么数理化,然后去考试,它就结束了

    wǒ lǐ jiě de xué xí jiù shì xué gāo zhōng nà xiē shén me shù lǐ huà , rán hòu qù kǎo shì , tā jiù jié shù le

    Tôi hiểu việc học là học những môn như Toán, Lý, Hóa ở trung học, rồi đi thi, thế là xong.

  • 所以我现在已经结束了学生时代,我为什么要学习呢?

    suǒ yǐ wǒ xiàn zài yǐ jīng jié shù le xué shēng shí dài , wǒ wèi shén me yào xué xí ne ?

    Vậy bây giờ tôi đã kết thúc thời học sinh, tại sao tôi phải học nữa?

  • 我这个完全不理解,难道我努力读书十几年

    wǒ zhè ge wán quán bù lǐ jiě , nán dào wǒ nǔ lì dú shū shí jǐ nián

    Tôi hoàn toàn không hiểu, chẳng lẽ tôi đã cố gắng học hành mười mấy năm trời

  • 不就是为了不再经历有压力的考试应试教育吗,对不对?

    bú jiù shì wèi le bú zài jīng lì yǒu yā lì de kǎo shì yìng shì jiào yù ma , duì bu duì ?

    chẳng phải là để không còn phải trải qua những kỳ thi áp lực của nền giáo dục thi cử nữa sao, đúng không?

  • 所以因为过往的经历,我太把学习两个字跟应试教育给绑定在一起了,导致其实我心里是排斥的

    suǒ yǐ yīn wèi guò wǎng de jīng lì , wǒ tài bǎ xué xí liǎng gè zì gēn yìng shì jiào yù gěi bǎng dìng zài yì qǐ le , dǎo zhì qí shí wǒ xīn lǐ shì pái chì de

    Vì vậy, do trải nghiệm trong quá khứ, tôi đã quá gắn chữ 'học' với nền giáo dục thi cử, dẫn đến thực ra trong lòng tôi rất bài xích.

  • 我在大学本科阶段,除了考试需要看书之外,我根本不看任何书

    wǒ zài dà xué běn kē jiē duàn , chú le kǎo shì xū yào kàn shū zhī wài , wǒ gēn běn bú kàn rèn hé shū

    Hồi đại học, ngoài những lúc thi cần đọc sách ra, tôi không hề đọc bất kỳ cuốn sách nào.

  • 因为它给我激起了应激反应,就是谁说学习我跟谁急

    yīn wèi tā gěi wǒ jī qǐ le yìng jī fǎn yìng , jiù shì shuí shuō xué xí wǒ gēn shuí jí

    Vì nó gợi lên phản ứng căng thẳng, hễ ai nhắc đến học là tôi phát bực.

  • 除了考试之外谁也别让我学习,我只想干别的,我干啥都行,但我就是不学习,进入这种状态

    chú le kǎo shì zhī wài shuí yě bié ràng wǒ xué xí , wǒ zhī xiǎng gān bié de , wǒ gān shá dōu xíng , dàn wǒ jiù shì bù xué xí , jìn rù zhè zhǒng zhuàng tài

    Ngoài thi cử ra thì đừng ai bắt tôi học, tôi chỉ muốn làm việc khác, tôi làm gì cũng được, nhưng nhất quyết không học, tôi rơi vào trạng thái như vậy.

  • 而后才进入到工作之后,你本身你就已经更脱离学习环境了

    ér hòu cái jìn rù dào gōng zuò zhī hòu , nǐ běn shēn nǐ jiù yǐ jīng gèng tuō lí xué xí huán jìng le

    Sau đó, khi đi làm, bản thân bạn lại càng rời xa môi trường học tập.

  • 你连考试都没有了,那你就更不会说我主动去学习这种状态

    nǐ lián kǎo shì dōu méi yǒu le , nà nǐ jiù gèng bú huì shuō wǒ zhǔ dòng qù xué xí zhè zhǒng zhuàng tài

    Bạn đến cả kỳ thi cũng không còn, thì càng không thể nói đến trạng thái chủ động học tập.

  • 而之后呢,现在我会理解的学习是什么呢

    ér zhī hòu ne , xiàn zài wǒ huì lǐ jiě de xué xí shì shén me ne

    Và sau đó, bây giờ tôi hiểu việc học là gì?

  • 学习,我觉得在我现在的视角看来它更像是我们需要去接触一个新的信息

    xué xí , wǒ jué de zài wǒ xiàn zài de shì jiǎo kàn lái tā gèng xiàng shì wǒ men xū yào qù jiē chù yí gè xīn de xìn xī

    Học tập, theo quan điểm hiện tại của tôi, giống như chúng ta cần tiếp xúc với một thông tin mới.

  • 并且去留存一些新的知识在你的大脑里

    bìng qiě qù liú cún yì xiē xīn de zhī shi zài nǐ de dà nǎo lǐ

    và lưu giữ lại một số kiến thức mới trong não bạn.

  • 它并不是说我们要去塞给你一个东西去学,然后你要去考试,不是这样的

    tā bìng bú shì shuō wǒ men yào qù sāi gěi nǐ yí gè dōng xī qù xué , rán hòu nǐ yào qù kǎo shì , bú shì zhè yàng de

    Nó không có nghĩa là chúng ta nhồi nhét cho bạn một thứ để học, rồi bạn phải đi thi, không phải như vậy.

  • 而是我们主动的对哪些事情感兴趣

    ér shì wǒ men zhǔ dòng de duì nǎ xiē shì qíng gǎn xìng qù

    mà là chúng ta chủ động hứng thú với những việc gì

  • 或者说我感觉到我这方面比较缺乏

    huò zhě shuō wǒ gǎn jué dào wǒ zhè fāng miàn bǐ jiào quē fá

    hay nói cách khác, tôi cảm thấy mình thiếu hụt ở mặt này

  • 我可以通过学习的方式,去系统的大概学习一下它到底是什么样的,去了解一下

    wǒ kě yǐ tōng guò xué xí de fāng shì , qù xì tǒng de dà gài xué xí yí xià tā dào dǐ shì shén me yàng de , qù liǎo jiě yí xià

    tôi có thể thông qua cách học tập, tìm hiểu một cách hệ thống xem nó thực sự là như thế nào, để hiểu biết thêm.

  • 所以我们现在可以把学习这个词跟之前的应试焦虑给剥离开

    suǒ yǐ wǒ men xiàn zài kě yǐ bǎ xué xí zhè ge cí gēn zhī qián de yìng shì jiāo lǜ gěi bāo lí kāi

    Vì vậy bây giờ chúng ta có thể tách rời từ 'học tập' khỏi nỗi lo thi cử trước đây.

  • 它不是被迫的去学的一个过程,你没得选你必须选那些

    tā bú shì bèi pò de qù xué de yí gè guò chéng , nǐ méi dé xuǎn nǐ bì xū xuǎn nà xiē

    Nó không phải là một quá trình học tập bị ép buộc, bạn không có lựa chọn, bạn phải chọn những thứ đó.

  • 而是我们现在拥有了学习的主动性,主动权

    ér shì wǒ men xiàn zài yōng yǒu le xué xí de zhǔ dòng xìng , zhǔ dòng quán

    mà là bây giờ chúng ta có được tính chủ động trong học tập, quyền chủ động.

  • 我们缺失了什么可以主动去学,我们感兴趣什么我们可以主动去学

    wǒ men quē shī le shén me kě yǐ zhǔ dòng qù xué , wǒ men gǎn xìng qù shén me wǒ men kě yǐ zhǔ dòng qù xué

    Chúng ta thiếu gì thì có thể chủ động học, chúng ta hứng thú với gì có thể chủ động học.

  • 这个是学习的概念本身我觉得可以进行一个调整

    zhè ge shì xué xí de gài niàn běn shēn wǒ jué de kě yǐ jìn xíng yí gè tiáo zhěng

    Đây là bản thân khái niệm về việc học, tôi nghĩ có thể điều chỉnh một chút.

  • 其次,我理解的为什么要学习,我直接梳理了三个最直接的

    qí cì , wǒ lǐ jiě de wèi shén me yào xué xí , wǒ zhí jiē shū lǐ le sān gè zuì zhí jiē de

    Thứ hai, theo tôi hiểu tại sao phải học, tôi đã trực tiếp hệ thống lại ba tác dụng trực tiếp nhất.

  • 我现在能感受到的学习的作用

    wǒ xiàn zài néng gǎn shòu dào de xué xí de zuò yòng

    Những tác dụng của việc học mà hiện tại tôi có thể cảm nhận được.

  • 因为本质上你要去思考为什么要学习,其实是在思考它能给你带来什么

    yīn wèi běn zhì shàng nǐ yào qù sī kǎo wèi shén me yào xué xí , qí shí shì zài sī kǎo tā néng gěi nǐ dài lái shén me

    Bởi vì bản chất khi bạn nghĩ tại sao phải học, thực ra là đang nghĩ xem nó có thể mang lại cho bạn điều gì.

  • 所以我从它给我目前带来了什么去回答我为什么要学习

    suǒ yǐ wǒ cóng tā gěi wǒ mù qián dài lái le shén me qù huí dá wǒ wèi shén me yào xué xí

    Vậy nên tôi trả lời câu hỏi 'tại sao phải học' bằng cách nhìn vào những gì nó đã mang lại cho tôi hiện tại.

  • 首先第一个最直接的就是它补充了我的认知

    shǒu xiān dì yī gè zuì zhí jiē de jiù shì tā bǔ chōng le wǒ de rèn zhī

    Đầu tiên, tác dụng trực tiếp nhất là nó bổ sung nhận thức cho tôi.

  • 认知这个词,我觉得我第一次知道是在认知觉醒里面,或者说以前也会听到

    rèn zhī zhè ge cí , wǒ jué dé wǒ dì yī cì zhī dào shì zài rèn zhī jué xǐng lǐ miàn , huò zhě shuō yǐ qián yě huì tīng dào

    Từ 'nhận thức', tôi nghĩ lần đầu tiên tôi biết đến nó là trong cuốn 'Nhận thức thức tỉnh', hoặc là trước đây tôi cũng từng nghe.

  • 但是它更多的是那种口号型的,我因为没有太实际的感受

    dàn shì tā gèng duō de shì nà zhǒng kǒu hào xíng de , wǒ yīn wèi méi yǒu tài shí jì de gǎn shòu

    Nhưng nó phần nhiều chỉ là kiểu khẩu hiệu, bởi vì tôi không có cảm nhận thực tế gì mấy.

  • 所以你听到很多话都只是说,你要提升你的认知

    suǒ yǐ nǐ tīng dào hěn duō huà dōu zhǐ shì shuō , nǐ yào tí shēng nǐ de rèn zhī

    Vì vậy bạn chỉ nghe người ta nói những câu như 'Bạn phải nâng cao nhận thức của mình'.

  • 但是什么叫提升认知,认知是什么,它为什么要提升?

    dàn shì shén me jiào tí shēng rèn zhī , rèn zhī shì shén me , tā wèi shén me yào tí shēng ?

    Nhưng nâng cao nhận thức nghĩa là gì? Nhận thức là gì? Tại sao phải nâng cao?

  • 如何提升它都是很虚的东西

    rú hé tí shēng tā dōu shì hěn xū de dōng xī

    Làm thế nào để nâng cao nó, toàn là những thứ rất mơ hồ.

  • 但我今天用了表述是补充和纠正认知,我并不想说去提升

    dàn wǒ jīn tiān yòng le biǎo shù shì bǔ chōng hé jiū zhèng rèn zhī , wǒ bìng bù xiǎng shuō qù tí shēng

    Nhưng hôm nay tôi dùng cách diễn đạt là 'bổ sung và sửa chữa nhận thức', chứ không muốn nói là 'nâng cao'.

  • 因为提升认知,它可能给我的感受是像是你以前的认知太差了,太低了

    yīn wèi tí shēng rèn zhī , tā kě néng gěi wǒ de gǎn shòu shì xiàng shì nǐ yǐ qián de rèn zhī tài chà le , tài dī le

    Bởi vì nâng cao nhận thức, nó có thể khiến tôi có cảm giác như thể nhận thức trước đây của bạn quá kém, quá thấp

  • 你现在需要去倒一个更高的level好像就是你认知有多么高

    nǐ xiàn zài xū yào qù dǎo yí gè gèng gāo de l e v e l hǎo xiàng jiù shì nǐ rèn zhī yǒu duō me gāo

    Bây giờ bạn cần đạt đến một cấp độ cao hơn, như kiểu nhận thức của bạn cao đến mức nào

  • 你就怎么怎么厉害,然后你认知差我就看不起你这样

    nǐ jiù zěn me zěn me lì hài , rán hòu nǐ rèn zhī chà wǒ jiù kàn bù qǐ nǐ zhè yàng

    Thì bạn sẽ giỏi giang ra sao, rồi nhận thức bạn kém thì tôi coi thường bạn như vậy

  • 我不希望产生这个感受,所以我想的是补充和去纠正一些认知

    wǒ bù xī wàng chǎn shēng zhè ge gǎn shòu , suǒ yǐ wǒ xiǎng de shì bǔ chōng hé qù jiū zhèng yì xiē rèn zhī

    Tôi không muốn tạo ra cảm giác đó, nên điều tôi nghĩ là bổ sung và sửa chữa một số nhận thức

  • 认知我理解的就是说你看待事物的思考的

    rèn zhī wǒ lǐ jiě de jiù shì shuō nǐ kàn dài shì wù de sī kǎo de

    Nhận thức theo tôi hiểu chính là cách bạn suy nghĩ về sự vật

  • 无论是给它定义,还是说思考它背后的原因

    wú lùn shì gěi tā dìng yì , hái shì shuō sī kǎo tā bèi hòu de yuán yīn

    Dù là định nghĩa nó, hay suy nghĩ về nguyên nhân đằng sau nó

  • 之类的这种你的思想上层面的一个知识水平吧

    zhī lèi de zhè zhǒng nǐ de sī xiǎng shàng céng miàn de yí gè zhī shi shuǐ píng ba

    Đại loại là trình độ tri thức ở tầng tư tưởng của bạn như vậy

  • 我们去补充和纠正认知的一个原因是有一句话大家应该都听过

    wǒ men qù bǔ chōng hé jiū zhèng rèn zhī de yí gè yuán yīn shì yǒu yí jù huà dà jiā yīng gāi dōu tīng guò

    Một lý do chúng ta bổ sung và sửa chữa nhận thức là có một câu mà mọi người hẳn đều đã nghe

  • 你不知道,你不知道是最可怕的

    nǐ bù zhī dào , nǐ bù zhī dào shì zuì kě pà de

    Bạn không biết, rồi bạn không biết rằng mình không biết mới là điều đáng sợ nhất

  • 以我最近看的微习惯这本书为例,继续这本书为例

    yǐ wǒ zuì jìn kàn de wēi xí guàn zhè běn shū wéi lì , jì xù zhè běn shū wéi lì

    Lấy cuốn sách 'Thói quen tí hon' tôi mới đọc gần đây làm ví dụ, tiếp tục lấy cuốn sách đó làm ví dụ

  • 因为我最近在写它的读书笔记,所以我能随口就来的就是这本书

    yīn wèi wǒ zuì jìn zài xiě tā de dú shū bǐ jì , suǒ yǐ wǒ néng suí kǒu jiù lái de jiù shì zhè běn shū

    Vì dạo này tôi đang viết ghi chép đọc sách cho nó, nên tôi có thể nói ngay ra là cuốn sách này

  • 其他书我还没有深入的去做读书笔记

    qí tā shū wǒ hái méi yǒu shēn rù de qù zuò dú shū bǐ jì

    Những cuốn sách khác tôi chưa đi sâu để làm ghi chép đọc sách

  • 我脑子里留存率真的很低,所以我还是以这本书为例

    wǒ nǎo zǐ lǐ liú cún shuài zhēn de hěn dī , suǒ yǐ wǒ hái shì yǐ zhè běn shū wéi lì

    Trí nhớ của tôi thực sự rất kém, nên tôi vẫn lấy cuốn sách này làm ví dụ.

  • 在微习惯这本书之前,其实我说实话

    zài wēi xí guàn zhè běn shū zhī qián , qí shí wǒ shuō shí huà

    Trước khi đọc cuốn "Thói quen nhỏ", thật lòng mà nói.

  • 我真的不知道我做很多事情行动不起来是因为习惯概念

    wǒ zhēn de bù zhī dào wǒ zuò hěn duō shì qíng xíng dòng bù qǐ lái shì yīn wèi xí guàn gài niàn

    Tôi thực sự không biết rằng mình không thể bắt tay làm nhiều việc là do vấn đề về thói quen.

  • 我也不知道习惯到底是怎么回事,大脑为什么会不好养成习惯

    wǒ yě bù zhī dào xí guàn dào dǐ shì zěn me huí shì , dà nǎo wèi shén me huì bù hǎo yǎng chéng xí guàn

    Tôi cũng không biết thói quen thực sự là gì, tại sao não bộ lại khó hình thành thói quen.

  • 这些东西我全都是不知道的

    zhè xiē dōng xī wǒ quán dōu shì bù zhī dào de

    Những điều này tôi hoàn toàn không biết.

  • 所以我自己要去建立一个新习惯的认知

    suǒ yǐ wǒ zì jǐ yào qù jiàn lì yí gè xīn xí guàn de rèn zhī

    Vì vậy, tôi phải tự mình xây dựng nhận thức về việc tạo thói quen mới.

  • 可能更多的就建立在我怎么建立不起来习惯,我是不是不行,这个方面

    kě néng gèng duō de jiù jiàn lì zài wǒ zěn me jiàn lì bù qǐ lái xí guàn , wǒ shì bu shì bù xíng , zhè ge fāng miàn

    Có lẽ chủ yếu dựa trên việc tại sao tôi không thể tạo được thói quen, phải chăng tôi không đủ khả năng, đại loại như vậy.

  • 但其实当我在认知层面我知道了

    dàn qí shí dāng wǒ zài rèn zhī céng miàn wǒ zhī dào le

    Nhưng thực ra khi về mặt nhận thức, tôi đã biết rằng.

  • 其实本质上你的大脑是抗拒改变的

    qí shí běn zhì shàng nǐ de dà nǎo shì kàng jù gǎi biàn de

    Thực ra về bản chất, não bộ của bạn chống lại sự thay đổi.

  • 然后我们需要经过一定时间的坚持

    rán hòu wǒ men xū yào jīng guò yí dìng shí jiān de jiān chí

    Và chúng ta cần kiên trì trong một khoảng thời gian nhất định.

  • 让大脑慢慢去接受这个过程,然后就会轻松了

    ràng dà nǎo màn màn qù jiē shòu zhè ge guò chéng , rán hòu jiù huì qīng sōng le

    Để não bộ dần dần chấp nhận quá trình này, rồi sau đó sẽ dễ dàng hơn.

  • 我在认知到这个之后,我就改变了我的心态

    wǒ zài rèn zhī dào zhè ge zhī hòu , wǒ jiù gǎi biàn le wǒ de xīn tài

    Sau khi nhận thức được điều này, tôi đã thay đổi thái độ của mình.

  • 我现在即使我没有那么好

    wǒ xiàn zài jí shǐ wǒ méi yǒu nà me hǎo

    Hiện tại dù tôi chưa tốt đến thế

  • 只是因为我还没有达到那个预值,我还没有成功的建立习惯

    zhī shì yīn wèi wǒ hái méi yǒu dá dào nà ge yù zhí , wǒ hái méi yǒu chéng gōng de jiàn lì xí guàn

    Chỉ là vì tôi chưa đạt đến ngưỡng đó, tôi vẫn chưa xây dựng được thói quen thành công

  • 我只要再坚持一点点,再继续努力一点点,它未来就可以达成习惯了

    wǒ zhǐ yào zài jiān chí yì diǎn diǎn , zài jì xù nǔ lì yì diǎn diǎn , tā wèi lái jiù kě yǐ dá chéng xí guàn le

    Tôi chỉ cần kiên trì thêm một chút nữa, nỗ lực thêm một chút nữa, thì trong tương lai nó sẽ có thể trở thành thói quen

  • 并且它是一定可以成为习惯的

    bìng qiě tā shì yí dìng kě yǐ chéng wéi xí guàn de

    Và nó nhất định sẽ trở thành thói quen

  • 并且它到成为习惯之后,它的耗费精力就会变少

    bìng qiě tā dào chéng wéi xí guàn zhī hòu , tā de hào fèi jīng lì jiù huì biàn shǎo

    Và sau khi trở thành thói quen, nó sẽ tiêu hao ít năng lượng hơn

  • 我可能就会更容易能够去做件事情

    wǒ kě néng jiù huì gèng róng yì néng gòu qù zuò jiàn shì qíng

    Tôi có thể sẽ dễ dàng hơn để làm việc đó

  • 这个给我一种笃定感

    zhè ge gěi wǒ yì zhǒng dǔ dìng gǎn

    Điều này mang lại cho tôi một cảm giác chắc chắn

  • 就我不会觉得我现在做不好是因为我差劲

    jiù wǒ bú huì jué de wǒ xiàn zài zuò bù hǎo shì yīn wèi wǒ chà jìn

    Tôi sẽ không cảm thấy hiện tại mình làm không tốt là vì mình kém cỏi

  • 或者说我就觉得我就根本做不成了

    huò zhě shuō wǒ jiù jué de wǒ jiù gēn běn zuò bù chéng le

    Hay là tôi cảm thấy mình căn bản không thể làm được

  • 而是我很清晰的知道只要我再往前走,我就一定能够走过去

    ér shì wǒ hěn qīng xī de zhī dào zhǐ yào wǒ zài wǎng qián zǒu , wǒ jiù yí dìng néng gòu zǒu guò qù

    Mà tôi biết rất rõ rằng chỉ cần tôi tiến về phía trước, tôi nhất định sẽ vượt qua được

  • 它只是时间的问题而已,只需要我再多付出一点点努力而已

    tā zhī shì shí jiān de wèn tí ér yǐ , zhī xū yào wǒ zài duō fù chū yì diǎn diǎn nǔ lì ér yǐ

    Nó chỉ là vấn đề thời gian mà thôi, chỉ cần tôi bỏ ra thêm một chút nỗ lực nữa mà thôi

  • 它就让我在尝试去开启新习惯的这种这件事上

    tā jiù ràng wǒ zài cháng shì qù kāi qǐ xīn xí guàn de zhè zhǒng zhè jiàn shì shàng

    Điều đó giúp tôi khi thử bắt đầu những thói quen mới như thế này

  • 我会更有把握,并且我更不害怕,我更敢去开启新习惯了

    wǒ huì gèng yǒu bǎ wò , bìng qiě wǒ gèng bú hài pà , wǒ gèng gǎn qù kāi qǐ xīn xí guàn le

    Tôi sẽ tự tin hơn, và tôi cũng bớt sợ hãi hơn, tôi dám bắt đầu những thói quen mới hơn.

  • 这个是我对于补充认知这个点我觉得他的重要性所在

    zhè ge shì wǒ duì yú bǔ chōng rèn zhī zhè ge diǎn wǒ jué de tā de zhòng yào xìng suǒ zài

    Đây là điều tôi cho là quan trọng của việc bổ sung nhận thức.

  • 而微习惯是我在习惯这身上体验,比如说我最近我就敢于开始

    ér wēi xí guàn shì wǒ zài xí guàn zhè shēn shàng tǐ yàn , bǐ rú shuō wǒ zuì jìn wǒ jiù gǎn yú kāi shǐ

    Còn thói quen nhỏ là trải nghiệm của tôi với thói quen, ví dụ như gần đây tôi dám bắt đầu

  • 我就建立我写作的习惯,我想去建立我练习口语的一些习惯之类的

    wǒ jiù jiàn lì wǒ xiě zuò de xí guàn , wǒ xiǎng qù jiàn lì wǒ liàn xí kǒu yǔ de yì xiē xí guàn zhī lèi de

    Tôi đã xây dựng thói quen viết lách, tôi muốn xây dựng một số thói quen như luyện nói chẳng hạn.

  • 这么一个过程我不会像跟之前一样,我也不知道什么叫建立习惯

    zhè me yí gè guò chéng wǒ bú huì xiàng gēn zhī qián yí yàng , wǒ yě bù zhī dào shén me jiào jiàn lì xí guàn

    Trong quá trình này tôi sẽ không giống như trước đây, tôi cũng không biết thế nào là xây dựng thói quen

  • 我也甚至不知道到底经历喜欢什么过程,我现在就是很主动的

    wǒ yě shèn zhì bù zhī dào dào dǐ jīng lì xǐ huan shén me guò chéng , wǒ xiàn zài jiù shì hěn zhǔ dòng de

    Tôi thậm chí còn không biết rốt cuộc mình thích trải qua quá trình gì, bây giờ tôi rất chủ động

  • 我现在想尝试一件事情,那我就从微习惯开始为一点点试试

    wǒ xiàn zài xiǎng cháng shì yí jiàn shì qíng , nà wǒ jiù cóng wēi xí guàn kāi shǐ wèi yì diǎn diǎn shì shì

    Bây giờ tôi muốn thử một việc, thế là tôi bắt đầu từ thói quen nhỏ, thử từng chút một.

  • 然后看一看我身体对它的反应

    rán hòu kàn yi kàn wǒ shēn tǐ duì tā de fǎn yìng

    Sau đó xem phản ứng của cơ thể tôi với nó.

  • 以及感受一下这个过程,我是不是能有收获

    yǐ jí gǎn shòu yí xià zhè ge guò chéng , wǒ shì bu shì néng yǒu shōu huò

    Cùng với cảm nhận quá trình này, xem tôi có thu hoạch được gì không.

  • 那我就知道了他是不是我想培养成习惯的东西

    nà wǒ jiù zhī dào le tā shì bu shì wǒ xiǎng péi yǎng chéng xí guàn de dōng xī

    Như vậy tôi sẽ biết đó có phải là thứ tôi muốn nuôi dưỡng thành thói quen hay không.

  • 如果是,我就开始制定更长时间的打卡计划

    rú guǒ shì , wǒ jiù kāi shǐ zhì dìng gèng cháng shí jiān de dǎ kǎ jì huà

    Nếu đúng, tôi sẽ bắt đầu lập kế hoạch check-in dài hạn hơn.

  • 所以这里可以看到补充认知,它其实是比较重要的

    suǒ yǐ zhè lǐ kě yǐ kàn dào bǔ chōng rèn zhī , tā qí shí shì bǐ jiào zhòng yào de

    Vì vậy ở đây có thể thấy bổ sung nhận thức, nó thực sự khá quan trọng.

  • 你去认识到一个东西本身,它能够让你更能对症下药

    nǐ qù rèn shi dào yí gè dōng xī běn shēn , tā néng gòu ràng nǐ gèng néng duì zhèng xià yào

    Bạn tìm hiểu bản chất của một việc, nó sẽ giúp bạn có biện pháp đúng đắn hơn.

  • 找到问题所在,你才能对症下药而不是盲目的去做

    zhǎo dào wèn tí suǒ zài , nǐ cái néng duì zhèng xià yào ér bú shì máng mù dì qù zuò

    Tìm ra vấn đề nằm ở đâu, bạn mới có thể có biện pháp thích hợp chứ không phải làm một cách mù quáng.

  • 比如说如果我不知道习惯这件事情,我可能尝试这个尝试那个

    bǐ rú shuō rú guǒ wǒ bù zhī dào xí guàn zhè jiàn shì qíng , wǒ kě néng cháng shì zhè ge cháng shì nà ge

    Ví dụ nếu tôi không biết về thói quen, tôi có thể thử cái này thử cái kia.

  • 我又尝试这个习惯我不行,那我失败

    wǒ yòu cháng shì zhè ge xí guàn wǒ bù xíng , nà wǒ shī bài

    Tôi thử thói quen này không được, thế là tôi thất bại.

  • 我尝试那个习惯我也不行我失败了

    wǒ cháng shì nà ge xí guàn wǒ yě bù xíng wǒ shī bài le

    Tôi thử thói quen kia cũng không được, tôi thất bại.

  • 然后我根本不知道我应该怎么样

    rán hòu wǒ gēn běn bù zhī dào wǒ yīng gāi zěn me yàng

    Và rồi tôi hoàn toàn không biết mình nên làm thế nào.

  • 我可能觉得是不是我精力不行,然后发现又不是

    wǒ kě néng jué de shì bu shì wǒ jīng lì bù xíng , rán hòu fā xiàn yòu bú shì

    Tôi có thể nghĩ có phải sức lực của mình không tốt, rồi lại phát hiện không phải.

  • 但是你真正的通过认知层面知道了它问题就在这

    dàn shì nǐ zhēn zhèng de tōng guò rèn zhī céng miàn zhī dào le tā wèn tí jiù zài zhè

    Nhưng khi bạn thực sự thông qua nhận thức biết được vấn đề của nó chính là ở đây.

  • 你一下它就能解决了,就像看病一样

    nǐ yí xià tā jiù néng jiě jué le , jiù xiàng kàn bìng yí yàng

    Bạn có thể giải quyết nó ngay lập tức, giống như đi khám bệnh vậy.

  • 你痛风对吧,你表象是脚疼,举例子

    nǐ tòng fēng duì ba , nǐ biǎo xiàng shì jiǎo téng , jǔ lì zǐ

    Bạn bị gout đúng không, biểu hiện bề mặt là đau chân, ví dụ nhé.

  • 之前我老公,他脚突然间脚掌疼,但是当时就以为他是他骨头疼

    zhī qián wǒ lǎo gōng , tā jiǎo tū rán jiān jiǎo zhǎng téng , dàn shì dāng shí jiù yǐ wéi tā shì tā gǔ tou téng

    Trước đây chồng tôi, anh ấy đột nhiên bị đau lòng bàn chân, nhưng lúc đó cứ tưởng là anh ấy đau xương.

  • 因为我们都没有经历痛风,也没有感受过痛风这个概念

    yīn wèi wǒ men dōu méi yǒu jīng lì tòng fēng , yě méi yǒu gǎn shòu guò tòng fēng zhè ge gài niàn

    Vì chúng tôi đều chưa từng trải qua bệnh gout, cũng chưa cảm nhận được khái niệm gout.

  • 然后当时就去看的是骨科医生

    rán hòu dāng shí jiù qù kàn de shì gǔ kē yī shēng

    Rồi lúc đó tôi đi khám bác sĩ chuyên khoa xương khớp.

  • 但是一顿操作下来什么拍X光片

    dàn shì yí dùn cāo zuò xià lái shén me pāi X guāng piàn

    Nhưng sau một hồi làm đủ thứ, nào là chụp X-quang.

  • 然后骨科医生这桥那桥最后说没事

    rán hòu gǔ kē yī shēng zhè qiáo nà qiáo zuì hòu shuō méi shì

    Rồi bác sĩ xương khớp khám đủ kiểu, cuối cùng nói không sao.

  • 为什么你会疼呢,不知道,那这种人更吓人了

    wèi shén me nǐ huì téng ne , bù zhī dào , nà zhè zhǒng rén gèng xià rén le

    "Tại sao bạn lại đau?" "Không biết." Kiểu người như thế càng đáng sợ hơn.

  • 我通通查了一遍他说就不知道为什么

    wǒ tōng tōng chá le yí biàn tā shuō jiù bù zhī dào wèi shén me

    Tôi đã kiểm tra tất cả một lượt, ông ấy nói chỉ là không biết tại sao.

  • 但是后来就通过网上就可能去搜类似症状可能会是什么样

    dàn shì hòu lái jiù tōng guò wǎng shàng jiù kě néng qù sōu lèi sì zhèng zhuàng kě néng huì shì shén me yàng

    Nhưng sau đó thì qua mạng, có thể tìm kiếm xem các triệu chứng tương tự có thể là bệnh gì.

  • 然后找到最符的痛风,我们直接挂了风湿免疫科,一科药下去可能结束了

    rán hòu zhǎo dào zuì fú de tòng fēng , wǒ men zhí jiē guà le fēng shī miǎn yì kē , yì kē yào xià qù kě néng jié shù le

    Sau đó tìm thấy bệnh gút là phù hợp nhất, chúng tôi đặt lịch khám ngay khoa Miễn dịch Dị ứng, một viên thuốc uống vào là có thể xong chuyện.

  • 这就是区别所在,他一颗药就能解决这个问题

    zhè jiù shì qū bié suǒ zài , tā yì kē yào jiù néng jiě jué zhè ge wèn tí

    Đây chính là điểm khác biệt, một viên thuốc của họ là có thể giải quyết vấn đề này.

  • 而我们在骨科医院的时候,可能就还不知道我可以怎么去解决它

    ér wǒ men zài gǔ kē yī yuàn de shí hòu , kě néng jiù hái bù zhī dào wǒ kě yǐ zěn me qù jiě jué tā

    Còn khi chúng tôi ở bệnh viện xương khớp, có lẽ vẫn không biết làm sao để giải quyết nó.

  • 甚至越不能解决你越焦虑,我怎么试了这么多方法,它还是不能解决

    shèn zhì yuè bù néng jiě jué nǐ yuè jiāo lǜ , wǒ zěn me shì le zhè me duō fāng fǎ , tā hái shì bù néng jiě jué

    Thậm chí càng không giải quyết được bạn càng lo lắng, sao tôi đã thử nhiều cách như vậy mà nó vẫn không giải quyết được.

  • 所以这个是学习带来的补充认知的作用的体现

    suǒ yǐ zhè ge shì xué xí dài lái de bǔ chōng rèn zhī de zuò yòng de tǐ xiàn

    Cho nên đây là biểu hiện của tác dụng bổ sung nhận thức mà việc học mang lại.

  • 我相信如果你真的实际感受过学习状态带给你认知层面的改变的话

    wǒ xiāng xìn rú guǒ nǐ zhēn de shí jì gǎn shòu guò xué xí zhuàng tài dài gěi nǐ rèn zhī céng miàn de gǎi biàn de huà

    Tôi tin rằng nếu bạn thực sự đã từng trải nghiệm sự thay đổi về mặt nhận thức mà trạng thái học tập mang lại cho bạn.

  • 你就能很深刻的理解到我说的作用

    nǐ jiù néng hěn shēn kè de lǐ jiě dào wǒ shuō de zuò yòng

    bạn sẽ có thể hiểu rất sâu sắc tác dụng mà tôi nói

  • 但我没有办法非常更全面给你举更多例子去解释它

    dàn wǒ méi yǒu bàn fǎ fēi cháng gèng quán miàn gěi nǐ jǔ gèng duō lì zǐ qù jiě shì tā

    nhưng tôi không thể đưa ra thêm nhiều ví dụ để giải thích một cách toàn diện hơn cho bạn

  • 因为认知层面这个东西,我真的觉得

    yīn wèi rèn zhī céng miàn zhè ge dōng xī , wǒ zhēn de jué de

    bởi vì thứ ở cấp độ nhận thức này, tôi thực sự cảm thấy

  • 它是在你当时,比如说你看了这本书之后,可能你会有一点点的感受啊原来是这样

    tā shì zài nǐ dāng shí , bǐ rú shuō nǐ kàn le zhè běn shū zhī hòu , kě néng nǐ huì yǒu yì diǎn diǎn de gǎn shòu a yuán lái shì zhè yàng

    nó là vào lúc đó, ví dụ như sau khi bạn đọc cuốn sách này, có thể bạn sẽ có một chút cảm nhận: à, thì ra là như vậy

  • 但是它发挥作用的时候更多的是

    dàn shì tā fā huī zuò yòng de shí hòu gèng duō de shì

    nhưng khi nó phát huy tác dụng thì phần lớn là

  • 在你某一天实际的运用到某个东西之上的时候,你才会感受到

    zài nǐ mǒu yì tiān shí jì de yùn yòng dào mǒu gè dōng xī zhī shàng de shí hòu , nǐ cái huì gǎn shòu dào

    vào một ngày nào đó khi bạn thực sự áp dụng vào một thứ gì đó, bạn mới cảm nhận được

  • 原来我提升认知是这么重要的一件事情

    yuán lái wǒ tí shēng rèn zhī shì zhè me zhòng yào de yí jiàn shì qíng

    thì ra việc nâng cao nhận thức lại quan trọng đến vậy

  • 那我希望的是,当你听到我现在在说

    nà wǒ xī wàng de shì , dāng nǐ tīng dào wǒ xiàn zài zài shuō

    vậy điều tôi hy vọng là, khi bạn nghe tôi đang nói

  • 学习是可以提升你的认知的它大概是怎么样过程之后

    xué xí shì kě yǐ tí shēng nǐ de rèn zhī de tā dà gài shì zěn me yàng guò chéng zhī hòu

    sau khi biết học tập có thể nâng cao nhận thức và quá trình đó đại khái như thế nào

  • 你可以把它先放在你的心里,啊原来这个理论可以是这样的

    nǐ kě yǐ bǎ tā xiān fàng zài nǐ de xīn lǐ , a yuán lái zhè ge lǐ lùn kě yǐ shì zhè yàng de

    bạn có thể ghi nhớ nó trong lòng trước, à thì ra lý thuyết này có thể là như vậy

  • 然后当你真的某一天去学一个东西感受到了

    rán hòu dāng nǐ zhēn de mǒu yì tiān qù xué yí gè dōng xī gǎn shòu dào le

    sau đó khi một ngày nào đó bạn thực sự học một thứ gì đó và cảm nhận được

  • 原来我认知层面发生这个改变

    yuán lái wǒ rèn zhī céng miàn fā shēng zhè ge gǎi biàn

    thì ra ở cấp độ nhận thức đã xảy ra sự thay đổi này

  • 原来我在这里是可以改的之后

    yuán lái wǒ zài zhè lǐ shì kě yǐ gǎi de zhī hòu

    Sau khi nhận ra mình có thể thay đổi ở điểm này

  • 你可能会更明白我在表达什么你自己也更能认可什么叫认知的改变和补充

    nǐ kě néng huì gèng míng bái wǒ zài biǎo dá shén me nǐ zì jǐ yě gèng néng rèn kě shén me jiào rèn zhī de gǎi biàn hé bǔ chōng

    Bạn có thể sẽ hiểu rõ hơn tôi đang nói gì, và chính bạn cũng sẽ dễ chấp nhận hơn cái gọi là thay đổi và bổ sung nhận thức

  • 其次是纠正认知

    qí cì shì jiū zhèng rèn zhī

    Tiếp theo là điều chỉnh nhận thức

  • 纠正认知呢,更像是可能有一些东西你曾经以为是那样

    jiū zhèng rèn zhī ne , gèng xiàng shì kě néng yǒu yì xiē dōng xī nǐ céng jīng yǐ wéi shì nà yàng

    Điều chỉnh nhận thức ấy, nó giống như có một số thứ bạn từng nghĩ là như vậy

  • 或者说你没有经过更全面的专业的学习,或者说了解的信息有限

    huò zhě shuō nǐ méi yǒu jīng guò gèng quán miàn de zhuān yè de xué xí , huò zhě shuō liǎo jiě de xìn xī yǒu xiàn

    Hay nói cách khác, bạn chưa được học tập chuyên môn một cách toàn diện hơn, hoặc là thông tin bạn biết có hạn

  • 导致你以为背后的这个现象标准原因是那样的

    dǎo zhì nǐ yǐ wéi bèi hòu de zhè ge xiàn xiàng biāo zhǔn yuán yīn shì nà yàng de

    Dẫn đến việc bạn cho rằng nguyên nhân chuẩn mực đằng sau hiện tượng này là như thế

  • 但是你看了更多的东西学习了更多信息之后才发现

    dàn shì nǐ kàn le gèng duō de dōng xī xué xí le gèng duō xìn xī zhī hòu cái fā xiàn

    Nhưng sau khi bạn xem nhiều thứ hơn, học thêm nhiều thông tin hơn mới phát hiện ra

  • 原来不是这样,原来是那样

    yuán lái bú shì zhè yàng , yuán lái shì nà yàng

    Hóa ra không phải như thế này, mà là như thế kia

  • 我现在突然想不起来非常贴切的

    wǒ xiàn zài tū rán xiǎng bù qǐ lái fēi cháng tiē qiè de

    Bây giờ tự nhiên tôi không nghĩ ra được ví dụ nào thật sát

  • 但是有一个小小的,是比较那啥的,就上一次提到的,有一个现象是

    dàn shì yǒu yí gè xiǎo xiǎo de , shì bǐ jiào nà shá de , jiù shàng yí cì tí dào de , yǒu yí gè xiàn xiàng shì

    Nhưng có một ví dụ nho nhỏ, kiểu đại loại là, lần trước có nhắc tới, một hiện tượng là

  • 女性的收入在中年会趋近于下降,所以说她们就会推测

    nǚ xìng de shōu rù zài zhōng nián huì qū jìn yú xià jiàng , suǒ yǐ shuō tā men jiù huì tuī cè

    Thu nhập của phụ nữ ở tuổi trung niên sẽ có xu hướng giảm, vì vậy họ sẽ suy đoán rằng

  • 从这个现象去推测,女性应该要去成婚,因为你到中年你的收入会下降

    cóng zhè ge xiàn xiàng qù tuī cè , nǚ xìng yīng gāi yào qù chéng hūn , yīn wèi nǐ dào zhōng nián nǐ de shōu rù huì xià jiàng

    Từ hiện tượng đó suy ra, phụ nữ nên kết hôn, bởi vì đến tuổi trung niên thu nhập của bạn sẽ giảm

  • 那你成婚的话,你可以拉低你的减弱你的风险,提高你的抗风险能力

    nà nǐ chéng hūn de huà , nǐ kě yǐ lā dī nǐ de jiǎn ruò nǐ de fēng xiǎn , tí gāo nǐ de kàng fēng xiǎn néng lì

    Vậy thì nếu bạn kết hôn, bạn có thể giảm thiểu rủi ro của mình, nâng cao khả năng chống chịu rủi ro

  • 这个是奇葩说有一期的论述的过程

    zhè ge shì qí pā shuō yǒu yì qī de lùn shù de guò chéng

    Đây là quá trình lập luận trong một tập của chương trình Kỳ Ba Thuyết

  • 你看起来它非常合理,现象是这样的对不对

    nǐ kàn qǐ lái tā fēi cháng hé lǐ , xiàn xiàng shì zhè yàng de duì bu duì

    Bạn thấy nó rất hợp lý, hiện tượng là như vậy đúng không?

  • 那我们推论出来了一个比较合理的逻辑听起来也很顺畅

    nà wǒ men tuī lùn chū lái le yí gè bǐ jiào hé lǐ de luó jí tīng qǐ lái yě hěn shùn chàng

    Vậy thì chúng ta suy luận ra một logic khá hợp lý, nghe cũng rất trôi chảy

  • 当你没有接触到更多实际客观的信息的时候

    dāng nǐ méi yǒu jiē chù dào gèng duō shí jì kè guān de xìn xī de shí hòu

    Khi bạn chưa tiếp xúc với nhiều thông tin thực tế và khách quan hơn

  • 你会觉得哦应该是这样,然后它就留在了你的大脑里

    nǐ huì jué de ò yīng gāi shì zhè yàng , rán hòu tā jiù liú zài le nǐ de dà nǎo lǐ

    Bạn sẽ nghĩ "Ồ, lẽ ra là như vậy", rồi nó ở lại trong não bạn

  • 你会觉得,也许是这样的

    nǐ huì jué de , yě xǔ shì zhè yàng de

    Bạn sẽ cảm thấy, có lẽ là như vậy

  • 但是,另一层面其实它的更真实的原因是什么呢

    dàn shì , lìng yì céng miàn qí shí tā de gèng zhēn shí de yuán yīn shì shén me ne

    Nhưng, ở một khía cạnh khác, nguyên nhân thực sự hơn của nó là gì?

  • 正是因为女性结婚,进入了婚姻家庭之后,她需要在育儿

    zhèng shì yīn wèi nǚ xìng jié hūn , jìn rù le hūn yīn jiā tíng zhī hòu , tā xū yào zài yù ér

    Chính là vì sau khi phụ nữ kết hôn, bước vào cuộc sống hôn nhân và gia đình, cô ấy cần phải dành cho việc nuôi dạy con cái

  • 家庭方面付出更多精力,她在工作上需要付出精力更少了

    jiā tíng fāng miàn fù chū gèng duō jīng lì , tā zài gōng zuò shàng xū yào fù chū jīng lì gèng shǎo le

    và chăm lo việc gia đình phải bỏ nhiều tâm sức hơn, còn trong công việc thì cần bỏ ra ít tâm sức hơn

  • 所以才导致她的收入下降

    suǒ yǐ cái dǎo zhì tā de shōu rù xià jiàng

    Vì thế mới dẫn đến thu nhập của cô ấy giảm xuống

  • 而这个论据也是非常符合逻辑的

    ér zhè ge lùn jù yě shì fēi cháng fú hé luó jí de

    Và lập luận này cũng rất hợp lý

  • 但是她就会用很多的客观事实证明,更多的调查去结合的去证明

    dàn shì tā jiù huì yòng hěn duō de kè guān shì shí zhèng míng , gèng duō de diào chá qù jié hé de qù zhèng míng

    Nhưng cô ấy sẽ dùng rất nhiều bằng chứng khách quan, kết hợp thêm nhiều cuộc điều tra để chứng minh.

  • 它其实属于偏理论研究层面的,更符合你的认知层面的纠正吧

    tā qí shí shǔ yú piān lǐ lùn yán jiū céng miàn de , gèng fú hé nǐ de rèn zhī céng miàn de jiū zhèng ba

    Nó thực ra thuộc về mức độ nghiên cứu lý thuyết, giống như sự điều chỉnh phù hợp hơn với nhận thức của bạn vậy.

  • 我们可能以为,我们简单的推理它是这样的

    wǒ men kě néng yǐ wéi , wǒ men jiǎn dān de tuī lǐ tā shì zhè yàng de

    Chúng ta có thể nghĩ rằng, suy luận đơn giản của chúng ta về nó là như thế này.

  • 但其实它背后可能有更客观更多的依据是我们可以去探索的

    dàn qí shí tā bèi hòu kě néng yǒu gèng kè guān gèng duō de yī jù shì wǒ men kě yǐ qù tàn suǒ de

    Nhưng thực sự đằng sau nó có thể có những căn cứ khách quan hơn, nhiều hơn để chúng ta khám phá.

  • 但我觉得这个不是特别贴切

    dàn wǒ jué de zhè ge bú shì tè bié tiē qiè

    Nhưng tôi cảm thấy điều này không thực sự chính xác lắm.

  • 但是我自己感受更多的就是说我们需要去学习,更多的点在于

    dàn shì wǒ zì jǐ gǎn shòu gèng duō de jiù shì shuō wǒ men xū yào qù xué xí , gèng duō de diǎn zài yú

    Nhưng tự bản thân tôi cảm nhận nhiều hơn là chúng ta cần phải học, điểm mấu chốt nằm ở chỗ

  • 一个科学和迷信的角度来说,我想到了更合适的方式,就是丁达尔效应

    yí gè kē xué hé mí xìn de jiǎo dù lái shuō , wǒ xiǎng dào le gèng hé shì de fāng shì , jiù shì dīng dá ěr xiào yìng

    Từ góc độ khoa học và mê tín, tôi nghĩ đến một cách phù hợp hơn, đó là hiệu ứng Tyndall.

  • 有一位朋友他是比较相信佛教的

    yǒu yí wèi péng yǒu tā shì bǐ jiào xiāng xìn fó jiào de

    Có một người bạn khá tin vào Phật giáo.

  • 他可能处于比较相信这个世界上有一些神的存在的

    tā kě néng chǔ yú bǐ jiào xiāng xìn zhè ge shì jiè shàng yǒu yì xiē shén de cún zài de

    Anh ấy có lẽ ở trạng thái khá tin rằng trên thế giới này có sự tồn tại của thần linh.

  • 那天他就给我看他们家会有阳光,洒进来会有光圈

    nà tiān tā jiù gěi wǒ kàn tā men jiā huì yǒu yáng guāng , sǎ jìn lái huì yǒu guāng quān

    Hôm đó anh ấy cho tôi xem nhà anh ấy có ánh nắng chiếu vào, tạo thành những vòng sáng.

  • 给我看他觉得这是佛在保佑他

    gěi wǒ kàn tā jué de zhè shì fó zài bǎo yòu tā

    Cho tôi xem và anh ấy nghĩ đó là Phật đang phù hộ cho anh ấy.

  • 当然我不是在说这个不行不对

    dāng rán wǒ bú shì zài shuō zhè ge bù xíng bú duì

    Tất nhiên tôi không nói điều này là không đúng, không được.

  • 我只是在想方法去证明我这个论点

    wǒ zhǐ shì zài xiǎng fāng fǎ qù zhèng míng wǒ zhè ge lùn diǎn

    Tôi chỉ đang nghĩ cách chứng minh luận điểm này của mình.

  • 但是其实你会发现其实他的本质并不是说有佛在照顾你

    dàn shì qí shí nǐ huì fā xiàn qí shí tā de běn zhì bìng bú shì shuō yǒu fó zài zhào gù nǐ

    Nhưng thực ra bạn sẽ phát hiện ra rằng bản chất của nó không phải là có Phật đang phù hộ bạn.

  • 所以你能看到他有佛光普照这么一个现象

    suǒ yǐ nǐ néng kàn dào tā yǒu fó guāng pǔ zhào zhè me yí gè xiàn xiàng

    Vì vậy bạn có thể thấy hiện tượng ánh sáng Phật chiếu rọi khắp nơi.

  • 而是背后是丁达尔效应,就是阳光射过那些灰尘然后折射出来的光

    ér shì bèi hòu shì dīng dá ěr xiào yìng , jiù shì yáng guāng shè guò nà xiē huī chén rán hòu zhé shè chū lái de guāng

    Mà đằng sau đó là hiệu ứng Tyndall, tức là ánh sáng mặt trời chiếu qua bụi rồi tán xạ tạo thành ánh sáng.

  • 形成一个光圈,然后这种丁达尔效应就是光柱

    xíng chéng yí gè guāng quān , rán hòu zhè zhǒng dīng dá ěr xiào yìng jiù shì guāng zhù

    Tạo thành một vầng sáng, và hiệu ứng Tyndall này chính là những cột sáng.

  • 对不对,这样就是你会发现,当你学到了这个知识的时候

    duì bu duì , zhè yàng jiù shì nǐ huì fā xiàn , dāng nǐ xué dào le zhè ge zhī shi de shí hòu

    Đúng không nào, như vậy bạn sẽ thấy, khi bạn học được kiến thức này.

  • 你会发现,原来我之前的认知是可能不对的,现在的认知才是对的

    nǐ huì fā xiàn , yuán lái wǒ zhī qián de rèn zhī shì kě néng bú duì de , xiàn zài de rèn zhī cái shì duì de

    Bạn sẽ phát hiện ra rằng, hóa ra nhận thức trước đây của tôi có thể chưa đúng, nhận thức bây giờ mới là đúng.

  • 通过这种纠正认知也能让你看待很多事情更准确一些

    tōng guò zhè zhǒng jiū zhèng rèn zhī yě néng ràng nǐ kàn dài hěn duō shì qíng gèng zhǔn què yì xiē

    Thông qua việc điều chỉnh nhận thức này, có thể giúp bạn nhìn nhận nhiều việc chính xác hơn một chút.

  • 而不至于形成太多的错误的认识

    ér bú zhì yú xíng chéng tài duō de cuò wù de rèn shi

    Mà không đến nỗi hình thành quá nhiều nhận thức sai lầm.

  • 这个点是我觉得也能起到作用的

    zhè ge diǎn shì wǒ jué de yě néng qǐ dào zuò yòng de

    Điểm này tôi nghĩ cũng có thể phát huy tác dụng.

  • 第二层比较感官上的,可能说我们在学习的过程中,你会找到一些共鸣感

    dì èr céng bǐ jiào gǎn guān shàng de , kě néng shuō wǒ men zài xué xí de guò chéng zhōng , nǐ huì zhǎo dào yì xiē gòng míng gǎn

    Lớp thứ hai là về mặt cảm quan, có thể nói trong quá trình học tập, bạn sẽ tìm thấy sự đồng cảm.

  • 比如说你会发现有时候你的很多感受你

    bǐ rú shuō nǐ huì fā xiàn yǒu shí hòu nǐ de hěn duō gǎn shòu nǐ

    Ví dụ như bạn sẽ phát hiện đôi khi nhiều cảm nhận của bạn...

  • 其实是你很难表达出来的,但是你就是能遇到一些文字

    qí shí shì nǐ hěn nán biǎo dá chū lái de , dàn shì nǐ jiù shì néng yù dào yì xiē wén zì

    Thực ra đó là điều rất khó diễn đạt, nhưng bạn lại tình cờ gặp được những dòng chữ

  • 或者说有人表述的过程,你会觉得,我也是这样的原来他是这样

    huò zhě shuō yǒu rén biǎo shù de guò chéng , nǐ huì jué de , wǒ yě shì zhè yàng de yuán lái tā shì zhè yàng

    Hay nói cách khác, khi nghe ai đó diễn tả, bạn sẽ thấy 'Mình cũng vậy, hóa ra họ cũng thế'

  • 他能准确的描述我心里的感受

    tā néng zhǔn què de miáo shù wǒ xīn lǐ de gǎn shòu

    Họ có thể miêu tả chính xác cảm xúc trong lòng mình

  • 而且同时这种共敏感可以带来的是

    ér qiě tóng shí zhè zhǒng gòng mǐn gǎn kě yǐ dài lái de shì

    Đồng thời, sự đồng cảm này có thể mang lại

  • 你会觉得你不是一个人,比如说吧

    nǐ huì jué de nǐ bú shì yí gè rén , bǐ rú shuō ba

    Bạn sẽ thấy mình không cô đơn, ví dụ như

  • 我录减肥那一期,大家的共鸣感比较强一些

    wǒ lù jiǎn féi nà yì qī , dà jiā de gòng míng gǎn bǐ jiào qiáng yì xiē

    Khi mình làm tập về giảm cân, mọi người có sự đồng cảm khá mạnh

  • 你发现我也会暴食,我也会减不下来,我也会经历各种痛苦的阶段

    nǐ fā xiàn wǒ yě huì bào shí , wǒ yě huì jiǎn bú xià lái , wǒ yě huì jīng lì gè zhǒng tòng kǔ de jiē duàn

    Bạn nhận ra mình cũng từng ăn uống vô độ, cũng không giảm được cân, cũng trải qua đủ nỗi đau

  • 但如果只有我一个人沉浸于此的话,我可能会觉得是不是我不行,我怎么不能减肥

    dàn rú guǒ zhǐ yǒu wǒ yí gè rén chén jìn yú cǐ de huà , wǒ kě néng huì jué de shì bu shì wǒ bù xíng , wǒ zěn me bù néng jiǎn féi

    Nhưng nếu chỉ một mình mình chìm đắm trong đó, có lẽ mình sẽ nghĩ có phải mình kém cỏi, sao mình không thể giảm cân

  • 我怎么网上看到那么多人都能减肥,他们都很瘦

    wǒ zěn me wǎng shàng kàn dào nà me duō rén dōu néng jiǎn féi , tā men dōu hěn shòu

    Sao trên mạng thấy nhiều người giảm cân được, họ đều rất gầy

  • 我就觉得我是不是很差,就产生这种感觉

    wǒ jiù jué de wǒ shì bu shì hěn chà , jiù chǎn shēng zhè zhǒng gǎn jué

    Mình sẽ thấy có phải mình rất tệ, sinh ra cảm giác đó

  • 但是当分享出去之后,可能会有更多姐妹会说她也会这样

    dàn shì dāng fēn xiǎng chū qù zhī hòu , kě néng huì yǒu gèng duō jiě mèi huì shuō tā yě huì zhè yàng

    Nhưng khi chia sẻ ra, sẽ có thêm nhiều chị em nói rằng họ cũng như vậy

  • 或者她们也能瞅从我这获得共鸣

    huò zhě tā men yě néng chǒu cóng wǒ zhè huò dé gòng míng

    Hoặc họ cũng có thể tìm thấy sự đồng cảm từ mình

  • 她们的评论对我来说也是一种共鸣

    tā men de píng lùn duì wǒ lái shuō yě shì yì zhǒng gòng míng

    Những bình luận của họ đối với tôi cũng là một sự đồng cảm.

  • 我会发现原来大部分人,或者说我们其实面对这种情况都会这样

    wǒ huì fā xiàn yuán lái dà bù fen rén , huò zhě shuō wǒ men qí shí miàn duì zhè zhǒng qíng kuàng dōu huì zhè yàng

    Tôi phát hiện ra rằng hóa ra phần lớn mọi người, hay nói đúng hơn là chúng ta thực ra khi đối mặt với tình huống này đều sẽ như vậy.

  • 它是很正常的,很合理的,它也给了我们一个更多的自我接纳的途径

    tā shì hěn zhèng cháng de , hěn hé lǐ de , tā yě gěi le wǒ men yí gè gèng duō de zì wǒ jiē nà de tú jìng

    Điều đó rất bình thường, rất hợp lý, và nó cũng cho chúng ta thêm một cách để chấp nhận bản thân.

  • 让我们知道我们是正常的合理的

    ràng wǒ men zhī dào wǒ men shì zhèng cháng de hé lǐ de

    Khiến chúng ta biết rằng chúng ta là bình thường và hợp lý.

  • 并不是说你有多差这种方式而已

    bìng bú shì shuō nǐ yǒu duō chà zhè zhǒng fāng shì ér yǐ

    Chứ không phải là nói rằng bạn tệ đến mức nào, chỉ là cách nhìn nhận này thôi.

  • 所以在读书或者学习的过程中,去获得很多共鸣感也是非常重要的

    suǒ yǐ zài dú shū huò zhě xué xí de guò chéng zhōng , qù huò dé hěn duō gòng míng gǎn yě shì fēi cháng zhòng yào de

    Vì vậy, trong quá trình đọc sách hay học tập, việc có được nhiều cảm giác đồng cảm cũng rất quan trọng.

  • 第三个是比较抽象层面的

    dì sān gè shì bǐ jiào chōu xiàng céng miàn de

    Thứ ba là ở cấp độ trừu tượng hơn.

  • 我理解你学习的接触的知识越多,它可以让你的包容性变强

    wǒ lǐ jiě nǐ xué xí de jiē chù de zhī shi yuè duō , tā kě yǐ ràng nǐ de bāo róng xìng biàn qiáng

    Tôi hiểu rằng bạn càng học hỏi, tiếp xúc với nhiều kiến thức, thì khả năng bao dung của bạn càng trở nên mạnh mẽ hơn.

  • 比如说你在跟人沟通表达过程中,你的理解能力更强了

    bǐ rú shuō nǐ zài gēn rén gōu tōng biǎo dá guò chéng zhōng , nǐ de lǐ jiě néng lì gèng qiáng le

    Ví dụ như trong quá trình giao tiếp và diễn đạt với người khác, khả năng thấu hiểu của bạn trở nên tốt hơn.

  • 你更能理解对方的想法,他为什么会这么说

    nǐ gèng néng lǐ jiě duì fāng de xiǎng fǎ , tā wèi shén me huì zhè me shuō

    Bạn càng có thể hiểu được suy nghĩ của đối phương, tại sao họ lại nói như vậy.

  • 你也更能够接纳不同的观点了

    nǐ yě gèng néng gòu jiē nà bù tóng de guān diǎn le

    Bạn cũng càng có thể tiếp nhận những quan điểm khác nhau hơn.

  • 这个是我觉得很重要的作用就是

    zhè ge shì wǒ jué de hěn zhòng yào de zuò yòng jiù shì

    Đây chính là tác dụng mà tôi thấy rất quan trọng.

  • 你需要多去看不同的东西,不同的人,不同的事,不同的理论,不同的观点

    nǐ xū yào duō qù kàn bù tóng de dōng xī , bù tóng de rén , bù tóng de shì , bù tóng de lǐ lùn , bù tóng de guān diǎn

    Bạn cần phải nhìn nhiều hơn những thứ khác nhau, những con người khác nhau, những sự việc khác nhau, những lý thuyết khác nhau, những quan điểm khác nhau.

  • 在这个学习过程中获取这些东西,你才能够让你更包容

    zài zhè ge xué xí guò chéng zhōng huò qǔ zhè xiē dōng xī , nǐ cái néng gòu ràng nǐ gèng bāo róng

    Trong quá trình học tập này, nắm bắt được những điều đó, bạn mới có thể khiến bản thân trở nên bao dung hơn.

  • 不是说你要去形成更多,而是你形成了你自己的价值观的

    bú shì shuō nǐ yào qù xíng chéng gèng duō , ér shì nǐ xíng chéng le nǐ zì jǐ de jià zhí guān de

    Không phải là bạn cần hình thành thêm nhiều thứ, mà là bạn hình thành giá trị quan của chính mình,

  • 同时你能知道这个世界上是存在不同的观点,不同的人,不同的事,不同的现象的

    tóng shí nǐ néng zhī dào zhè ge shì jiè shàng shì cún zài bù tóng de guān diǎn , bù tóng de rén , bù tóng de shì , bù tóng de xiàn xiàng de

    đồng thời bạn có thể biết rằng trên thế giới này tồn tại những quan điểm khác nhau, những con người khác nhau, những sự việc khác nhau, những hiện tượng khác nhau.

  • 我们都是可以接受它存在的,它就是多元化的

    wǒ men dōu shì kě yǐ jiē shòu tā cún zài de , tā jiù shì duō yuán huà de

    Chúng ta đều có thể chấp nhận sự tồn tại của nó, đó chính là sự đa dạng.

  • 但当你固步自封,你活在自己小小的世界里面

    dàn dāng nǐ gù bù zì fēng , nǐ huó zài zì jǐ xiǎo xiǎo de shì jiè lǐ miàn

    Nhưng khi bạn cố thủ, tự giới hạn mình, bạn sống trong thế giới nhỏ bé của riêng mình,

  • 很有可能会出现你当遇到跟你观点完全相反,完全不同的人

    hěn yǒu kě néng huì chū xiàn nǐ dāng yù dào gēn nǐ guān diǎn wán quán xiāng fǎn , wán quán bù tóng de rén

    rất có khả năng sẽ xuất hiện tình huống khi bạn gặp một người có quan điểm hoàn toàn trái ngược, hoàn toàn khác biệt với bạn,

  • 你无法忍受他的存在,你就会觉得你就是对的他就是错的

    nǐ wú fǎ rěn shòu tā de cún zài , nǐ jiù huì jué de nǐ jiù shì duì de tā jiù shì cuò de

    bạn không thể chịu đựng được sự tồn tại của họ, bạn sẽ cảm thấy mình đúng còn họ sai.

  • 你的世界就是二元对立的

    nǐ de shì jiè jiù shì èr yuán duì lì de

    Thế giới của bạn sẽ là sự đối lập nhị nguyên.

  • 这个也是我觉得在学习的过程中

    zhè ge yě shì wǒ jué de zài xué xí de guò chéng zhōng

    Đây cũng là điều mà tôi cảm thấy trong quá trình học tập,

  • 可以让你变得更有包容的力量的这么一个方式吧

    kě yǐ ràng nǐ biàn de gèng yǒu bāo róng de lì liàng de zhè me yí gè fāng shì ba

    có thể khiến bạn trở nên có sức mạnh bao dung hơn, một cách thức như vậy đó.

  • 这也是我觉得非常重要的一个点

    zhè yě shì wǒ jué de fēi cháng zhòng yào de yí gè diǎn

    Đây cũng là một điểm mà tôi cảm thấy vô cùng quan trọng.

  • 为什么你会觉得你会随着年龄的增长,你会越来越平和

    wèi shén me nǐ huì jué de nǐ huì suí zhe nián líng de zēng zhǎng , nǐ huì yuè lái yuè píng hé

    Tại sao bạn lại nghĩ rằng khi lớn tuổi hơn, bạn sẽ ngày càng điềm tĩnh hơn

  • 你的情绪也会不会那么的更加激烈

    nǐ de qíng xù yě huì bu huì nà me de gèng jiā jī liè

    Cảm xúc của bạn cũng sẽ không còn mãnh liệt như vậy nữa

  • 这跟你看到的人和事和论点什么的更多也有关系

    zhè gēn nǐ kàn dào de rén hé shì hé lùn diǎn shén me de gèng duō yě yǒu guān xì

    Điều này cũng liên quan đến việc bạn nhìn thấy nhiều người, nhiều việc, nhiều quan điểm hơn

  • 因为你见的非常多了,你的脑子里存在了这个东西

    yīn wèi nǐ jiàn de fēi cháng duō le , nǐ de nǎo zǐ lǐ cún zài le zhè ge dōng xī

    Bởi vì bạn đã thấy rất nhiều, trong đầu bạn đã có sẵn những thứ đó

  • 所以当你下一次再见到的时候,你会更平静的对待它,因为你已经见识过它了

    suǒ yǐ dāng nǐ xià yí cì zài jiàn dào de shí hòu , nǐ huì gèng píng jìng de duì dài tā , yīn wèi nǐ yǐ jīng jiàn shi guò tā le

    Cho nên khi lần sau gặp lại, bạn sẽ đối diện với nó một cách bình tĩnh hơn, vì bạn đã từng trải qua nó rồi

  • 而只有再进入新的刺激你会知道

    ér zhǐ yǒu zài jìn rù xīn de cì jī nǐ huì zhī dào

    Và chỉ khi gặp những kích thích mới, bạn mới biết

  • 其实我以前进入了很多新的东西

    qí shí wǒ yǐ qián jìn rù le hěn duō xīn de dōng xī

    Thực ra trước đây tôi đã tiếp xúc với rất nhiều điều mới mẻ

  • 那再有新的东西看见也是很合理的

    nà zài yǒu xīn de dōng xī kàn jiàn yě shì hěn hé lǐ de

    Thế thì việc nhìn thấy thêm những điều mới nữa cũng là rất hợp lý

  • 我就能以更平和的心态去面对新的东西

    wǒ jiù néng yǐ gèng píng hé de xīn tài qù miàn duì xīn de dōng xī

    Tôi có thể dùng tâm thái điềm tĩnh hơn để đối mặt với những điều mới

  • 而当你能以更平和的心态去面对新东西的时候

    ér dāng nǐ néng yǐ gèng píng hé de xīn tài qù miàn duì xīn dōng xī de shí hòu

    Và khi bạn có thể dùng tâm thái điềm tĩnh hơn để đối mặt với những điều mới

  • 它也意味着你能更学习到新东西了

    tā yě yì wèi zhe nǐ néng gèng xué xí dào xīn dōng xī le

    Điều đó cũng có nghĩa là bạn có thể học được nhiều điều mới hơn

  • 因为当你很排斥去遇到跟你不同的东西的时候,你会发现你更难改变

    yīn wèi dāng nǐ hěn pái chì qù yù dào gēn nǐ bù tóng de dōng xī de shí hòu , nǐ huì fā xiàn nǐ gèng nán gǎi biàn

    Bởi vì khi bạn rất bài xích việc gặp những thứ khác biệt với mình, bạn sẽ thấy mình càng khó thay đổi hơn

  • 你会更容易很固执的活在你的世界里面所谓画地为牢

    nǐ huì gèng róng yì hěn gù zhí de huó zài nǐ de shì jiè lǐ miàn suǒ wèi huà dì wéi láo

    Bạn sẽ dễ dàng sống cố chấp trong thế giới của mình, gọi là tự vẽ vòng giam hãm mình.

  • 但是当你越来越学,你越来越能接受新的观点的时候

    dàn shì dāng nǐ yuè lái yuè xué , nǐ yuè lái yuè néng jiē shòu xīn de guān diǎn de shí hòu

    Nhưng khi bạn càng học, bạn càng có thể chấp nhận những quan điểm mới.

  • 你就会接受,他跟我不一样,我们是不一样而已

    nǐ jiù huì jiē shòu , tā gēn wǒ bù yí yàng , wǒ men shì bù yí yàng ér yǐ

    Thì bạn sẽ chấp nhận rằng, anh ấy và tôi khác nhau, chỉ là chúng ta khác nhau thôi.

  • 或者有时候你会觉得.原来我可能会觉得他那个还挺不错

    huò zhě yǒu shí hòu nǐ huì jué de . yuán lái wǒ kě néng huì jué de tā nà ge hái tǐng bú cuò

    Hoặc đôi khi bạn sẽ cảm thấy: hóa ra tôi có thể thấy cái đó của anh ấy cũng khá hay.

  • 我是不是也可以把他借鉴过来

    wǒ shì bu shì yě kě yǐ bǎ tā jiè jiàn guò lái

    Tôi có thể học hỏi (mượn) cái đó không?

  • 就是它这个过程是持续的一个正常循环的过程

    jiù shì tā zhè ge guò chéng shì chí xù de yí gè zhèng cháng xún huán de guò chéng

    Tức là, quá trình này là một quá trình tuần hoàn bình thường diễn ra liên tục.

  • 所以我觉得这方面的功能也是很强的

    suǒ yǐ wǒ jué de zhè fāng miàn de gōng néng yě shì hěn qiáng de

    Vì vậy tôi thấy chức năng ở mặt này cũng rất mạnh.

  • 第二方面,在抽象思维上的就是对于你逻辑性的训练

    dì èr fāng miàn , zài chōu xiàng sī wéi shàng de jiù shì duì yú nǐ luó jí xìng de xùn liàn

    Mặt thứ hai, trong tư duy trừu tượng chính là sự rèn luyện về tính logic của bạn.

  • 逻辑性其实我以前也不知道什么叫逻辑性,大家都说要逻辑性

    luó jí xìng qí shí wǒ yǐ qián yě bù zhī dào shén me jiào luó jí xìng , dà jiā dōu shuō yào luó jí xìng

    Tính logic thực ra trước đây tôi cũng không biết gọi là gì, mọi người đều nói phải có tính logic.

  • 甚至大学还有专门的逻辑课,我都觉得不理解什么逻辑性

    shèn zhì dà xué hái yǒu zhuān mén de luó jí kè , wǒ dōu jué de bù lǐ jiě shén me luó jí xìng

    Thậm chí đại học còn có môn logic riêng, tôi đều thấy không hiểu tính logic là gì.

  • 只是因为我理解的推论,什么因为AB所以C

    zhǐ shì yīn wèi wǒ lǐ jiě de tuī lùn , shén me yīn wèi A B suǒ yǐ C

    Chỉ vì tôi hiểu suy luận là gì, kiểu như vì A, B nên C.

  • 我觉得它不是很顺畅的过程

    wǒ jué de tā bú shì hěn shùn chàng de guò chéng

    Tôi thấy nó không phải là một quá trình trơn tru cho lắm.

  • 只是因为该在高中的时候,可能你学数学物理

    zhǐ shì yīn wèi gāi zài gāo zhōng de shí hòu , kě néng nǐ xué shù xué wù lǐ

    Đơn giản vì hồi cấp ba, có thể bạn học Toán và Lý

  • 它一直都是很有顺序的推导的过程一步接着一步的

    tā yì zhí dōu shì hěn yǒu shùn xù de tuī dǎo de guò chéng yí bù jiē zhe yí bù de

    Toán Lý luôn là quá trình suy luận tuần tự, hết bước này đến bước khác

  • 所以你已经习惯了逻辑这个方式

    suǒ yǐ nǐ yǐ jīng xí guàn le luó jí zhè ge fāng shì

    Vậy nên bạn đã quen với kiểu tư duy logic này rồi

  • 所以当提出逻辑这概念的时候,你反而会不知道它是有什么特殊性嘛

    suǒ yǐ dāng tí chū luó jí zhè gài niàn de shí hòu , nǐ fǎn ér huì bù zhī dào tā shì yǒu shén me tè shū xìng ma

    Cho nên khi ai đó nêu ra khái niệm "logic", bạn lại chẳng biết nó có gì đặc biệt nữa

  • 但是当它转化为一种文字型的表现

    dàn shì dāng tā zhuǎn huà wéi yì zhǒng wén zì xíng de biǎo xiàn

    Nhưng khi nó chuyển sang thể hiện dưới dạng văn tự

  • 就是你的口语表达中的逻辑,还有你写作中的逻辑的时候

    jiù shì nǐ de kǒu yǔ biǎo dá zhōng de luó jí , hái yǒu nǐ xiě zuò zhōng de luó jí de shí hòu

    Tức là logic trong cách nói chuyện và trong cách viết của bạn

  • 我才能感受到逻辑性的重要

    wǒ cái néng gǎn shòu dào luó jí xìng de zhòng yào

    Thì tôi mới cảm nhận được tầm quan trọng của tính logic

  • 而不只是说数学那种推理性的逻辑

    ér bù zhǐ shì shuō shù xué nà zhǒng tuī lǐ xìng de luó jí

    Chứ không chỉ là kiểu logic suy luận như trong môn Toán

  • 那这种逻辑性其实体现在我对一个话题感兴趣的时候

    nà zhè zhǒng luó jí xìng qí shí tǐ xiàn zài wǒ duì yí gè huà tí gǎn xìng qù de shí hòu

    Thì kiểu logic này thực ra thể hiện khi tôi hứng thú với một chủ đề nào đó

  • 比如说我今天想聊我为什么学习

    bǐ rú shuō wǒ jīn tiān xiǎng liáo wǒ wèi shén me xué xí

    Ví dụ như hôm nay tôi muốn nói về lý do tôi học

  • 我会提前去梳理我想从哪些方面去聊

    wǒ huì tí qián qù shū lǐ wǒ xiǎng cóng nǎ xiē fāng miàn qù liáo

    Tôi sẽ sắp xếp trước xem mình muốn bàn từ những khía cạnh nào

  • 大家从我很多过往的这种单口播客里面会发现

    dà jiā cóng wǒ hěn duō guò wǎng de zhè zhǒng dān kǒu bō kè lǐ miàn huì fā xiàn

    Mọi người sẽ thấy từ nhiều tập podcast độc thoại trước đây của tôi

  • 我其实很在意我从头到尾的内容是否有逻辑性的

    wǒ qí shí hěn zài yì wǒ cóng tóu dào wěi de nèi róng shì fǒu yǒu luó jí xìng de

    Thực ra tôi rất để ý xem nội dung từ đầu đến cuối có logic hay không.

  • 因为是否有逻辑性,它其实就能够让你在听完之后知道我在聊什么

    yīn wèi shì fǒu yǒu luó jí xìng , tā qí shí jiù néng gòu ràng nǐ zài tīng wán zhī hòu zhī dào wǒ zài liáo shén me

    Bởi vì có logic hay không, thực ra nó có thể giúp bạn sau khi nghe xong biết được tôi đang nói về điều gì.

  • 并且会觉得对这件话题本身有一个更全面更有轮廓性的了解

    bìng qiě huì jué de duì zhè jiàn huà tí běn shēn yǒu yí gè gèng quán miàn gèng yǒu lún kuò xìng de liǎo jiě

    Và sẽ cảm thấy có một sự hiểu biết toàn diện hơn, có đường nét hơn về chủ đề này.

  • 而不是碎片化的我聊了这个,我聊了那个

    ér bú shì suì piàn huà de wǒ liáo le zhè ge , wǒ liáo le nà ge

    Chứ không phải là kiểu vụn vặt, tôi nói về cái này, tôi nói về cái kia.

  • 但其实他们之间有什么关联呢,我并不知道

    dàn qí shí tā men zhī jiān yǒu shén me guān lián ne , wǒ bìng bù zhī dào

    Nhưng thực ra giữa chúng có liên quan gì với nhau không, tôi lại không biết.

  • 我感觉我对这个话题还是东替一个,西替一个

    wǒ gǎn jué wǒ duì zhè ge huà tí hái shì dōng tì yí gè , xī tì yí gè

    Tôi cảm thấy tôi vẫn đang nhặt nhạnh mỗi nơi một ít về chủ đề này.

  • 就是这种逻辑性跟系统性,我觉得是对应的

    jiù shì zhè zhǒng luó jí xìng gēn xì tǒng xìng , wǒ jué de shì duì yìng de

    Chính là sự logic và tính hệ thống này, tôi thấy chúng tương ứng với nhau.

  • 就比如说姥姥经常打的一个比喻叫葡萄串,给你100个葡萄

    jiù bǐ rú shuō lǎo lao jīng cháng dǎ de yí gè bǐ yù jiào pú táo chuàn , gěi nǐ 1 0 0 gè pú táo

    Ví dụ như bà ngoại tôi thường dùng một phép so sánh gọi là chùm nho, đưa cho bạn 100 quả nho.

  • 你是捏不住的,但是如果有个串

    nǐ shì niē bú zhù de , dàn shì rú guǒ yǒu gè chuàn

    Bạn không thể nắm hết được, nhưng nếu có một cái cuống.

  • 我从上之下我都粘在一块,然后你只需要拎着那个瓣你能一下拎起来了

    wǒ cóng shàng zhī xià wǒ dōu nián zài yí kuài , rán hòu nǐ zhī xū yào līn zhe nà ge bàn nǐ néng yí xià līn qǐ lái le

    Từ trên xuống dưới tôi đều dính chặt với nhau, sau đó bạn chỉ cần cầm cái cuống đó là có thể nhấc cả chùm lên một lúc.

  • 对于你去理解一个东西,你也是能看到更整体,更全面的,你的理解会更全面

    duì yú nǐ qù lǐ jiě yí gè dōng xī , nǐ yě shì néng kàn dào gèng zhěng tǐ , gèng quán miàn de , nǐ de lǐ jiě huì gèng quán miàn

    Đối với việc bạn hiểu một thứ gì đó, bạn cũng có thể nhìn thấy nó tổng thể hơn, toàn diện hơn, sự hiểu biết của bạn sẽ toàn diện hơn.

  • 其次你记得它,把它留在你脑海里的留存度会更高

    qí cì nǐ jì de tā , bǎ tā liú zài nǐ nǎo hǎi lǐ de liú cún dù huì gèng gāo

    Thứ hai, bạn nhớ nó, mức độ lưu giữ nó trong tâm trí bạn sẽ cao hơn.

  • 这个我理解也就是所谓的理解性记忆

    zhè ge wǒ lǐ jiě yě jiù shì suǒ wèi de lǐ jiě xìng jì yì

    Cái này tôi hiểu chính là cái gọi là ghi nhớ dựa trên sự thấu hiểu.

  • 因为你记忆这个点,你其实是从背后的更深层次的逻辑链去理解了

    yīn wèi nǐ jì yì zhè ge diǎn , nǐ qí shí shì cóng bèi hòu de gèng shēn céng cì de luó jí liàn qù lǐ jiě le

    Bởi khi bạn ghi nhớ điểm này, thực ra bạn đã hiểu nó từ chuỗi logic ở tầng sâu phía sau.

  • 比如说为什么它会这样

    bǐ rú shuō wèi shén me tā huì zhè yàng

    Ví dụ như tại sao nó lại như vậy.

  • 就更深层次的层面去理解它,你才能够做到理解性的记忆

    jiù gèng shēn céng cì de céng miàn qù lǐ jiě tā , nǐ cái néng gòu zuò dào lǐ jiě xìng de jì yì

    Chỉ khi hiểu nó ở một cấp độ sâu hơn, bạn mới có thể đạt được kiểu ghi nhớ dựa trên sự thấu hiểu.

  • 而你去看书的时候,比如说尤其是看书

    ér nǐ qù kàn shū de shí hòu , bǐ rú shuō yóu qí shì kàn shū

    Và khi bạn đọc sách, ví dụ như đặc biệt là lúc xem sách.

  • 像大家看书会发现,因为一本书作者都去设计它的整体结构

    xiàng dà jiā kàn shū huì fā xiàn , yīn wèi yì běn shū zuò zhě dōu qù shè jì tā de zhěng tǐ jié gòu

    Như mọi người khi đọc sách sẽ thấy, vì một cuốn sách thì tác giả đều thiết kế cấu trúc tổng thể của nó.

  • 当然这个只是针对,我觉得逻辑性排的还比较不错的

    dāng rán zhè ge zhǐ shì zhēn duì , wǒ jué de luó jí xìng pái de hái bǐ jiào bú cuò de

    Tất nhiên điều này chỉ áp dụng cho những cuốn mà tôi thấy được sắp xếp logic khá ổn.

  • 有些书真的写的没什么逻辑性,那种书真的看的很累

    yǒu xiē shū zhēn de xiě de méi shén me luó jí xìng , nà zhǒng shū zhēn de kàn de hěn lèi

    Có những cuốn sách thực sự viết chẳng có logic gì cả, đọc loại sách đó thật sự rất mệt.

  • 我感觉我从头看到我又不知道它在讲什么

    wǒ gǎn jué wǒ cóng tóu kàn dào wǒ yòu bù zhī dào tā zài jiǎng shén me

    Tôi cảm thấy mình đọc từ đầu đến cuối mà vẫn không biết nó đang nói cái gì.

  • 对于那种逻辑性排的比较OK的书呢

    duì yú nà zhǒng luó jí xìng pái de bǐ jiào O K de shū ne

    Còn đối với loại sách được sắp xếp logic khá ổn ấy.

  • 你会能从大纲就能看到它是怎么一步步安排,它要怎么去聊这个话题的

    nǐ huì néng cóng dà gāng jiù néng kàn dào tā shì zěn me yí bù bù ān pái , tā yào zěn me qù liáo zhè ge huà tí de

    Bạn có thể từ đề cương mà thấy được nó sắp xếp từng bước ra sao, nó định bàn về chủ đề này như thế nào.

  • 你就会知道,原来这个话题可以聊这么深

    nǐ jiù huì zhī dào , yuán lái zhè ge huà tí kě yǐ liáo zhè me shēn

    Bạn sẽ nhận ra rằng, hóa ra chủ đề này có thể bàn luận sâu đến nhường này.

  • 我可以了解这么多很背后的东西,聊的很透彻

    wǒ kě yǐ liǎo jiě zhè me duō hěn bèi hòu de dōng xī , liáo de hěn tòu chè

    Tôi có thể hiểu được nhiều điều sâu xa như vậy, trò chuyện rất thấu đáo.

  • 而从它这个过程中,你就能在你需要去表达一个东西

    ér cóng tā zhè ge guò chéng zhōng , nǐ jiù néng zài nǐ xū yào qù biǎo dá yí gè dōng xī

    Và từ quá trình đó, khi bạn cần diễn đạt một điều gì đó,

  • 或者说你需要写个东西的时候

    huò zhě shuō nǐ xū yào xiě gè dōng xī de shí hòu

    hay khi bạn cần viết một thứ gì đó

  • 你也会开始思考我今天我要聊我为什么要学习

    nǐ yě huì kāi shǐ sī kǎo wǒ jīn tiān wǒ yào liáo wǒ wèi shén me yào xué xí

    bạn cũng sẽ bắt đầu suy nghĩ: hôm nay tôi muốn nói về việc tại sao tôi học tập

  • 我要怎么去聊,我怎么设置我的问题

    wǒ yào zěn me qù liáo , wǒ zěn me shè zhì wǒ de wèn tí

    tôi sẽ nói như thế nào, tôi đặt câu hỏi ra sao

  • 会让它显得更顺畅,而不是非常生硬的这聊一块,那聊一块

    huì ràng tā xiǎn de gèng shùn chàng , ér bú shì fēi cháng shēng yìng de zhè liáo yí kuài , nà liáo yí kuài

    để khiến nó trở nên trôi chảy hơn, chứ không phải cứng nhắc nói chỗ này một chút, chỗ kia một chút

  • 这个是非常重要的

    zhè ge shì fēi cháng zhòng yào de

    Điều này vô cùng quan trọng

  • 所以学习本身也是去学习逻辑思维的过程

    suǒ yǐ xué xí běn shēn yě shì qù xué xí luó jí sī wéi de guò chéng

    Vì vậy, bản thân việc học cũng là quá trình học tư duy logic

  • 但是你要把你的逻辑思维锻炼的更好

    dàn shì nǐ yào bǎ nǐ de luó jí sī wéi duàn liàn de gèng hǎo

    Nhưng bạn muốn rèn luyện tư duy logic của mình tốt hơn

  • 当然是通过你实际的去输出

    dāng rán shì tōng guò nǐ shí jì de qù shū chū

    thì tất nhiên là thông qua việc bạn thực sự thể hiện ra bên ngoài

  • 比如是去去说话,去写一点点去尝试表达的过程,它才能练出来的

    bǐ rú shì qù qù shuō huà , qù xiě yì diǎn diǎn qù cháng shì biǎo dá de guò chéng , tā cái néng liàn chū lái de

    ví dụ như đi nói chuyện, viết một chút, quá trình thử diễn đạt, thì nó mới được rèn luyện ra

  • 不是说我看了很多书的思维逻辑就上去了

    bú shì shuō wǒ kàn le hěn duō shū de sī wéi luó jí jiù shàng qù le

    chứ không phải là tôi đọc nhiều sách là tư duy logic tự nhiên lên cao

  • 很多东西都是要靠实践才能磨练起来的

    hěn duō dōng xī dōu shì yào kào shí jiàn cái néng mó liàn qǐ lái de

    Rất nhiều thứ đều phải dựa vào thực hành mới có thể rèn luyện được.

  • 你的能力的启蒙可以来自学习的过程

    nǐ de néng lì de qǐ méng kě yǐ lái zì xué xí de guò chéng

    Sự khai sáng về năng lực của bạn có thể đến từ quá trình học tập.

  • 但是你要让你的能力大幅上升,它是要靠你的实践去锻炼的

    dàn shì nǐ yào ràng nǐ de néng lì dà fú shàng shēng , tā shì yào kào nǐ de shí jiàn qù duàn liàn de

    Nhưng để năng lực của bạn tăng lên đáng kể, thì phải dựa vào thực hành để rèn luyện.

  • 输出这两个字,输出也是非常值得讨论的一个话题

    shū chū zhè liǎng gè zì , shū chū yě shì fēi cháng zhí dé tǎo lùn de yí gè huà tí

    Hai chữ 'đầu ra', đầu ra cũng là một chủ đề rất đáng để bàn luận.

  • 我会单出一起去聊我自己怎么输出的,然后我为什么要这么输出

    wǒ huì dān chū yì qǐ qù liáo wǒ zì jǐ zěn me shū chū de , rán hòu wǒ wèi shén me yào zhè me shū chū

    Tôi sẽ nói riêng về cách tôi tạo ra đầu ra, và tại sao tôi lại làm như vậy.

  • 但是现在我就专聊学习输入了过程

    dàn shì xiàn zài wǒ jiù zhuān liáo xué xí shū rù le guò chéng

    Nhưng bây giờ tôi chỉ tập trung nói về quá trình học tập đầu vào.

  • 最后一个我觉得对我有用的点是心态的改变

    zuì hòu yí gè wǒ jué de duì wǒ yǒu yòng de diǎn shì xīn tài de gǎi biàn

    Điểm cuối cùng tôi thấy có ích với mình là sự thay đổi về tâm thái.

  • 它让我变得更谦逊,让我变得更好学

    tā ràng wǒ biàn de gèng qiān xùn , ràng wǒ biàn de gèng hào xué

    Nó khiến tôi trở nên khiêm tốn hơn, ham học hỏi hơn.

  • 我这里不是说,我们一定要变成一个谦逊的人,什么中华传统美德,并不是

    wǒ zhè lǐ bú shì shuō , wǒ men yí dìng yào biàn chéng yí gè qiān xùn de rén , shén me zhōng huá chuán tǒng měi dé , bìng bú shì

    Ở đây tôi không nói rằng chúng ta nhất định phải trở thành người khiêm tốn, hay đó là mỹ đức truyền thống Trung Hoa gì đâu, không phải vậy.

  • 而是我觉得人真的在学了更多的东西之后

    ér shì wǒ jué de rén zhēn de zài xué le gèng duō de dōng xī zhī hòu

    Mà là tôi cảm thấy, sau khi con người thực sự học được nhiều thứ hơn,

  • 你才会意识到,原来我不知道的东西那么多

    nǐ cái huì yì shí dào , yuán lái wǒ bù zhī dào de dōng xī nà me duō

    bạn mới nhận ra rằng, hóa ra những thứ mình không biết lại nhiều đến vậy.

  • 苏格拉底不是说嘛,你知道的越多你不知道的越多

    sū gé lā dǐ bú shì shuō ma , nǐ zhī dào de yuè duō nǐ bù zhī dào de yuè duō

    Socrates chẳng phải đã nói: bạn biết càng nhiều, bạn càng nhận ra mình không biết nhiều sao?

  • 而这种心态它能给你带来的是

    ér zhè zhǒng xīn tài tā néng gěi nǐ dài lái de shì

    Điều mà tâm thái này mang lại cho bạn là

  • 你真的会更谦卑的态度去对面对更多的东西

    nǐ zhēn de huì gèng qiān bēi de tài dù qù duì miàn duì gèng duō de dōng xī

    bạn thực sự sẽ có thái độ khiêm nhường hơn để đối diện với nhiều thứ hơn

  • 而不是说我看到这个东西觉得我很牛,我什么都知道

    ér bú shì shuō wǒ kàn dào zhè ge dōng xī jué de wǒ hěn niú , wǒ shén me dōu zhī dào

    chứ không phải là nhìn thấy cái gì đó rồi cảm thấy mình rất giỏi, cái gì mình cũng biết

  • 这个心态我觉得是可以去调整的

    zhè ge xīn tài wǒ jué de shì kě yǐ qù tiáo zhěng de

    Tôi nghĩ tâm thái này có thể điều chỉnh được

  • 比如说现在常见的一个词叫爹味

    bǐ rú shuō xiàn zài cháng jiàn de yí gè cí jiào diē wèi

    Ví dụ như hiện nay có một từ phổ biến là 'tính gia trưởng'

  • 其实我觉得背后跟它太觉得自己什么都知道也是有关系的

    qí shí wǒ jué de bèi hòu gēn tā tài jué de zì jǐ shén me dōu zhī dào yě shì yǒu guān xì de

    Thực ra tôi nghĩ đằng sau đó có liên quan đến việc nó quá tự cho rằng mình biết mọi thứ

  • 我觉得我们多学习,它也会让我们心态有一些些的调整,做一个谦逊的人

    wǒ jué de wǒ men duō xué xí , tā yě huì ràng wǒ men xīn tài yǒu yì xiē xiē de tiáo zhěng , zuò yí gè qiān xùn de rén

    Tôi nghĩ chúng ta càng học nhiều, điều đó cũng sẽ giúp chúng ta điều chỉnh tâm thái một chút, để trở thành một người khiêm tốn

  • 对我来说我是觉得非常有魅力的,我比较喜欢

    duì wǒ lái shuō wǒ shì jué de fēi cháng yǒu mèi lì de , wǒ bǐ jiào xǐ huan

    Theo tôi, điều đó rất có sức hút, tôi khá thích

  • 你本身有内涵,但你还是比较谦逊的那种

    nǐ běn shēn yǒu nèi hán , dàn nǐ hái shì bǐ jiào qiān xùn de nà zhǒng

    Bản thân bạn có nội hàm, nhưng bạn vẫn là kiểu người khiêm tốn

  • 当然非常厉害也高调的我也OK

    dāng rán fēi cháng lì hài yě gāo diào de wǒ yě O K

    Tất nhiên, những người rất giỏi và cũng phô trương, tôi cũng OK

  • 但是我会更喜欢它很厉害,它有很多呃思维层面的丰富性

    dàn shì wǒ huì gèng xǐ huan tā hěn lì hài , tā yǒu hěn duō è sī wéi céng miàn de fēng fù xìng

    Nhưng tôi thích hơn mẫu người rất giỏi, có sự phong phú trong tư duy

  • 但是它同时也是一个比较谦逊的人,会让我觉得更有魅力

    dàn shì tā tóng shí yě shì yí gè bǐ jiào qiān xùn de rén , huì ràng wǒ jué de gèng yǒu mèi lì

    Nhưng đồng thời cũng là một người khiêm tốn, sẽ khiến tôi cảm thấy càng có sức hút hơn

  • 我想表达的是这个意思

    wǒ xiǎng biǎo dá de shì zhè ge yì sī

    Điều tôi muốn nói là ý này.

  • 而更好学指的是什么呢

    ér gèng hào xué zhǐ de shì shén me ne

    Còn 'ham học hơn' nghĩa là gì?

  • 是我越学习,我越能感受到学习对我的改变

    shì wǒ yuè xué xí , wǒ yuè néng gǎn shòu dào xué xí duì wǒ de gǎi biàn

    Là tôi càng học, tôi càng cảm nhận được sự thay đổi từ việc học.

  • 比如我前面提到的认知题

    bǐ rú wǒ qián miàn tí dào de rèn zhī tí

    Ví dụ như vấn đề nhận thức tôi đã đề cập trước đó.

  • 认知的补充,纠正,我的心态会变得更包容,我也获得很多共鸣之类的

    rèn zhī de bǔ chōng , jiū zhèng , wǒ de xīn tài huì biàn de gèng bāo róng , wǒ yě huò dé hěn duō gòng míng zhī lèi de

    Bổ sung và điều chỉnh nhận thức khiến tâm thái tôi bao dung hơn, tôi cũng nhận được nhiều đồng cảm.

  • 这点我感受到这些正反馈之后,我会更愿意继续学习

    zhè diǎn wǒ gǎn shòu dào zhè xiē zhèng fǎn kuì zhī hòu , wǒ huì gèng yuàn yì jì xù xué xí

    Sau khi cảm nhận được phản hồi tích cực đó, tôi càng sẵn lòng học tiếp.

  • 我会更愿意我要一直学习下去,学习不同的东西

    wǒ huì gèng yuàn yì wǒ yào yì zhí xué xí xià qù , xué xí bù tóng de dōng xī

    Tôi càng muốn mình sẽ học mãi, học những thứ khác nhau.

  • 并且把学习变成我的一个工具

    bìng qiě bǎ xué xí biàn chéng wǒ de yí gè gōng jù

    Và biến việc học thành một công cụ của mình.

  • 我想要去了解东西的时候,我就去学习它,尝试它

    wǒ xiǎng yào qù liǎo jiě dōng xī de shí hòu , wǒ jiù qù xué xí tā , cháng shì tā

    Khi muốn tìm hiểu điều gì, tôi sẽ học nó, thử nó.

  • 所以更好学指的就是说我们知道了要学习的好处

    suǒ yǐ gèng hào xué zhǐ de jiù shì shuō wǒ men zhī dào le yào xué xí de hǎo chù

    Vì thế, ham học hơn nghĩa là chúng ta biết được lợi ích của việc học.

  • 我会进一步获得正反馈,我会更愿意学习,让你进入一个学习的深度

    wǒ huì jìn yí bù huò dé zhèng fǎn kuì , wǒ huì gèng yuàn yì xué xí , ràng nǐ jìn rù yí gè xué xí de shēn dù

    Tôi sẽ nhận thêm phản hồi tích cực, càng muốn học, giúp bạn bước vào chiều sâu học tập.

  • 学习的状态不只是说表层的我们刚一脚破门的程度

    xué xí de zhuàng tài bù zhǐ shì shuō biǎo céng de wǒ men gāng yì jiǎo pò mén de chéng dù

    Trạng thái học không chỉ là bề mặt như vừa mới phá cửa bước vào.

  • 所以整个的就是我目前的学习经验下能够给我带来的作用

    suǒ yǐ zhěng gè de jiù shì wǒ mù qián de xué xí jīng yàn xià néng gòu gěi wǒ dài lái de zuò yòng

    Vậy nên toàn bộ đây chính là tác dụng mà kinh nghiệm học tập hiện tại của tôi có thể mang lại.

  • 我的学习时长有多长呢,抛开过往的高考什么那种不论

    wǒ de xué xí shí cháng yǒu duō cháng ne , pāo kāi guò wǎng de gāo kǎo shén me nà zhǒng bú lùn

    Thời gian học của tôi bao lâu nhỉ, bỏ qua chuyện thi đại học trước kia không tính nhé.

  • 我觉得层面的学习应试教育其实它还仅仅只是技能上的

    wǒ jué de céng miàn de xué xí yìng shì jiào yù qí shí tā hái jǐn jǐn zhǐ shì jì néng shàng de

    Tôi thấy việc học theo kiểu giáo dục ứng thí thực ra chỉ là về mặt kỹ năng mà thôi.

  • 而真正的我们内在思维上的改变

    ér zhēn zhèng de wǒ men nèi zài sī wéi shàng de gǎi biàn

    Còn sự thay đổi thực sự trong tư duy bên trong của chúng ta

  • 其实是我从2024年中旬座开始,到现在可能也就半年多的时间

    qí shí shì wǒ cóng 2 0 2 4 nián zhōng xún zuò kāi shǐ , dào xiàn zài kě néng yě jiù bàn nián duō de shí jiān

    Thực ra là tôi bắt đầu từ khoảng giữa năm 2024, đến nay có lẽ cũng chỉ mới hơn nửa năm.

  • 这么一个学习的时长我真正的开始

    zhè me yí gè xué xí de shí cháng wǒ zhēn zhèng de kāi shǐ

    Với khoảng thời gian học tập như vậy, tôi mới thực sự bắt đầu

  • 从0进入到学习这个门,开始慢慢尝试主动去学一些东西

    cóng 0 jìn rù dào xué xí zhè ge mén , kāi shǐ màn màn cháng shì zhǔ dòng qù xué yì xiē dōng xī

    từ con số 0 bước vào cánh cửa học tập, bắt đầu dần dần thử chủ động học một số thứ.

  • 然后去感受学习给我带来的变化

    rán hòu qù gǎn shòu xué xí gěi wǒ dài lái de biàn huà

    rồi cảm nhận những thay đổi mà việc học mang lại cho tôi.

  • 并觉得我未来也要继续保持学习,去学不同的东西的

    bìng jué de wǒ wèi lái yě yào jì xù bǎo chí xué xí , qù xué bù tóng de dōng xī de

    và cảm thấy trong tương lai mình cũng phải tiếp tục duy trì việc học, học những thứ khác nhau.

  • 这么一个过程之下我总结出来的经验

    zhè me yí gè guò chéng zhī xià wǒ zǒng jié chū lái de jīng yàn

    Trong quá trình như vậy tôi đã đúc kết ra được kinh nghiệm.

  • 但是这仅仅只是半年多的经验而已

    dàn shì zhè jǐn jǐn zhǐ shì bàn nián duō de jīng yàn ér yǐ

    Nhưng đây chỉ là kinh nghiệm của hơn nửa năm mà thôi.

  • 我未来可能我在经历了更长时间的学习

    wǒ wèi lái kě néng wǒ zài jīng lì le gèng cháng shí jiān de xué xí

    Trong tương lai, có thể sau khi trải qua thời gian học tập dài hơn nữa

  • 我对于为什么要学这件事情可能有更充分的思考

    wǒ duì yú wèi shén me yào xué zhè jiàn shì qíng kě néng yǒu gèng chōng fèn de sī kǎo

    Tôi có thể suy nghĩ thấu đáo hơn về lý do tại sao phải học điều này.

  • 我会有更多的观点性的东西出现

    wǒ huì yǒu gèng duō de guān diǎn xìng de dōng xī chū xiàn

    Tôi sẽ có thêm nhiều quan điểm xuất hiện.

  • 可能未来我觉得我又积累了一批之后,我会再来表达

    kě néng wèi lái wǒ jué de wǒ yòu jī lěi le yì pī zhī hòu , wǒ huì zài lái biǎo dá

    Có thể sau này khi tôi cảm thấy đã tích lũy thêm một lượng nữa, tôi sẽ quay lại bày tỏ.

  • 但我此时此刻我能思考出来的东西就是这些

    dàn wǒ cǐ shí cǐ kè wǒ néng sī kǎo chū lái de dōng xī jiù shì zhè xiē

    Nhưng ngay lúc này những gì tôi có thể nghĩ ra chỉ có vậy.

  • 而那我自己现在是怎么去学习的呢

    ér nà wǒ zì jǐ xiàn zài shì zěn me qù xué xí de ne

    Còn bản thân tôi bây giờ học như thế nào?

  • 我去确定我怎么学习,我也不是盲目的去选的

    wǒ qù què dìng wǒ zěn me xué xí , wǒ yě bú shì máng mù dì qù xuǎn de

    Khi xác định cách học, tôi cũng không chọn bừa.

  • 因为学习这件事情就是关键看你要学什么样的信息

    yīn wèi xué xí zhè jiàn shì qíng jiù shì guān jiàn kàn nǐ yào xué shén me yàng de xìn xī

    Bởi vì việc học cốt yếu là xem bạn muốn học loại thông tin gì.

  • 咱们要学的信息那么那么多,市场上那么多课,各个领域各行业全都有

    zán men yào xué de xìn xī nà me nà me duō , shì chǎng shàng nà me duō kè , gè gè lǐng yù gè háng yè quán dōu yǒu

    Thông tin cần học nhiều vô kể, thị trường có vô số khóa học, mọi lĩnh vực mọi ngành nghề đều có.

  • 那我们要如何去确定我要学什么东西呢

    nà wǒ men yào rú hé qù què dìng wǒ yào xué shén me dōng xī ne

    Vậy chúng ta phải làm sao để xác định mình cần học gì?

  • 这一点我的方法其实是先从我需要用到什么东西为出发点

    zhè yì diǎn wǒ de fāng fǎ qí shí shì xiān cóng wǒ xū yào yòng dào shén me dōng xī wèi chū fā diǎn

    Về điểm này, phương pháp của tôi thực ra là lấy thứ mình cần dùng làm xuất phát điểm.

  • 然后再去推我要学什么东西

    rán hòu zài qù tuī wǒ yào xué shén me dōng xī

    Sau đó mới suy ra mình cần học gì.

  • 因为我自己是非常明确的能感知到

    yīn wèi wǒ zì jǐ shì fēi cháng míng què de néng gǎn zhī dào

    Bởi vì bản thân tôi có thể cảm nhận rất rõ ràng.

  • 我以前在我没有明确的使用它的场景的时候去学一个东西

    wǒ yǐ qián zài wǒ méi yǒu míng què de shǐ yòng tā de chǎng jǐng de shí hòu qù xué yí gè dōng xī

    Trước đây, khi chưa có tình huống sử dụng rõ ràng, tôi học một thứ gì đó.

  • 我非常的没有动力,我真的就学一点我就不学了

    wǒ fēi cháng de méi yǒu dòng lì , wǒ zhēn de jiù xué yì diǎn wǒ jiù bù xué le

    Tôi rất thiếu động lực, thực sự học được một chút rồi bỏ.

  • 而且因为它没有应用场景的话,你就会非常的停留在理论层面

    ér qiě yīn wèi tā méi yǒu yìng yòng chǎng jǐng de huà , nǐ jiù huì fēi cháng de tíng liú zài lǐ lùn céng miàn

    Và vì không có tình huống ứng dụng, bạn sẽ rất dễ chỉ dừng ở lý thuyết.

  • 你会更不知道它学它有什么用

    nǐ huì gèng bù zhī dào tā xué tā yǒu shén me yòng

    Bạn càng không biết học nó để làm gì.

  • 你就得不到正反馈你就更不容易坚持了

    nǐ jiù dé bú dào zhèng fǎn kuì nǐ jiù gèng bù róng yì jiān chí le

    Bạn không nhận được phản hồi tích cực, nên càng khó kiên trì.

  • 所以我觉得这个方法目前对我来说非常有效

    suǒ yǐ wǒ jué de zhè ge fāng fǎ mù qián duì wǒ lái shuō fēi cháng yǒu xiào

    Vì vậy tôi thấy cách này hiện tại rất hiệu quả với tôi.

  • 比如先举个反面例子我之前学passion,大家现在Passion很火

    bǐ rú xiān jǔ gè fǎn miàn lì zǐ wǒ zhī qián xué p a s s i o n , dà jiā xiàn zài P a s s i o n hěn huǒ

    Ví dụ lấy một ví dụ ngược, trước đây tôi học Passion, dạo này Passion đang rất hot.

  • 之前很火大家就各种什么Passion课,你要学习之类的这种

    zhī qián hěn huǒ dà jiā jiù gè zhǒng shén me P a s s i o n kè , nǐ yào xué xí zhī lèi de zhè zhǒng

    Trước đây nó hot, mọi người có đủ loại khóa Passion, kiểu bạn phải học.

  • 但是我真的就是有一本书叫从入门到怎么怎么样的

    dàn shì wǒ zhēn de jiù shì yǒu yì běn shū jiào cóng rù mén dào zěn me zěn me yàng de

    Nhưng thực sự tôi có một cuốn sách tên là 'Từ nhập môn đến...' gì đó.

  • 但我也确实就是从入门到放弃学Passion

    dàn wǒ yě què shí jiù shì cóng rù mén dào fàng qì xué P a s s i o n

    Nhưng tôi đúng thật là từ nhập môn đến bỏ cuộc khi học Passion.

  • 因为我的场景确实是我没有必要去用Passion

    yīn wèi wǒ de chǎng jǐng què shí shì wǒ méi yǒu bì yào qù yòng P a s s i o n

    Bởi vì trong trường hợp của tôi thực sự không cần dùng Passion.

  • 我的技术同事他们可以去实现这个功能,我不需要真的写

    wǒ de jì shù tóng shì tā men kě yǐ qù shí xiàn zhè ge gōng néng , wǒ bù xū yào zhēn de xiě

    Đồng nghiệp kỹ thuật của tôi có thể làm chức năng này, tôi không cần trực tiếp viết.

  • 但如果哪一天,我岗位就要求我必须用牌子,那我肯定能学的会

    dàn rú guǒ nǎ yì tiān , wǒ gǎng wèi jiù yāo qiú wǒ bì xū yòng pái zi , nà wǒ kěn dìng néng xué de huì

    Nhưng nếu một ngày nào đó, vị trí công việc yêu cầu tôi phải dùng thương hiệu đó, thì tôi chắc chắn sẽ học được.

  • 因为你有那个压力在了嘛

    yīn wèi nǐ yǒu nà ge yā lì zài le ma

    Vì bạn đã có áp lực đó rồi mà.

  • 但是在我没有压力情况下,我真的非常艰难的看完了那本书的前半部分

    dàn shì zài wǒ méi yǒu yā lì qíng kuàng xià , wǒ zhēn de fēi cháng jiān nán de kàn wán le nà běn shū de qián bàn bù fen

    Nhưng trong hoàn cảnh không có áp lực, tôi thực sự đã rất khó khăn mới đọc hết nửa đầu cuốn sách đó.

  • 然后觉得我再也不要学了,这是反面的

    rán hòu jué de wǒ zài yě bú yào xué le , zhè shì fǎn miàn de

    Rồi sau đó tôi thấy mình không bao giờ muốn học nữa, đây là mặt trái.

  • 但是正面的是什么呢

    dàn shì zhèng miàn de shì shén me ne

    Nhưng mặt tích cực là gì?

  • 正面的就是比如说我最近学英语

    zhèng miàn de jiù shì bǐ rú shuō wǒ zuì jìn xué yīng yǔ

    Mặt tích cực chính là, ví dụ như gần đây tôi học tiếng Anh.

  • 学英语真是当然大家也是说的很多了,你要学英语这那的

    xué yīng yǔ zhēn shì dāng rán dà jiā yě shì shuō de hěn duō le , nǐ yào xué yīng yǔ zhè nà de

    Học tiếng Anh, đương nhiên mọi người cũng nói rất nhiều rồi, bạn cần học tiếng Anh đủ thứ.

  • 但我觉得那些需求对我来说都太远了,我不是因为那些

    dàn wǒ jué de nà xiē xū qiú duì wǒ lái shuō dōu tài yuǎn le , wǒ bú shì yīn wèi nà xiē

    Nhưng tôi thấy những nhu cầu đó đối với tôi đều quá xa vời, tôi không phải vì mấy thứ đó.

  • 我为什么要学英语呢,我之前在没有思考清楚

    wǒ wèi shén me yào xué yīng yǔ ne , wǒ zhī qián zài méi yǒu sī kǎo qīng chǔ

    Tại sao tôi muốn học tiếng Anh? Trước đây, khi chưa suy nghĩ rõ ràng

  • 我要学英语这件事情的时候,其实我也是坚持不下来的

    wǒ yào xué yīng yǔ zhè jiàn shì qíng de shí hòu , qí shí wǒ yě shì jiān chí bú xià lái de

    về chuyện tôi muốn học tiếng Anh, thực ra tôi cũng không thể kiên trì được.

  • 我最多只是觉得,是不是大家都在学英语,我也要学英语这种方式去练的

    wǒ zuì duō zhǐ shì jué de , shì bu shì dà jiā dōu zài xué yīng yǔ , wǒ yě yào xué yīng yǔ zhè zhǒng fāng shì qù liàn de

    Tôi cùng lắm chỉ nghĩ, có phải ai cũng đang học tiếng Anh, rồi mình cũng phải học tiếng Anh theo cách đó để tập luyện.

  • 所以那我学我要怎么学呢,我背背单词大家好像都在背单词

    suǒ yǐ nà wǒ xué wǒ yào zěn me xué ne , wǒ bèi bèi dān cí dà jiā hǎo xiàng dōu zài bèi dān cí

    Vậy thì tôi phải học thế nào? Tôi học thuộc từ vựng, mọi người hình như cũng đều đang học từ vựng.

  • 而就导致我背单词会很痛苦,然后我就放弃了

    ér jiù dǎo zhì wǒ bèi dān cí huì hěn tòng kǔ , rán hòu wǒ jiù fàng qì le

    Và điều đó khiến việc học thuộc từ vựng của tôi trở nên rất khổ sở, rồi tôi đành bỏ cuộc.

  • 所以就说明那个方向是不适合我的,并不是说学英语不适合我

    suǒ yǐ jiù shuō míng nà ge fāng xiàng shì bú shì hé wǒ de , bìng bú shì shuō xué yīng yǔ bú shì hé wǒ

    Vậy nên điều đó cho thấy hướng đi đó không phù hợp với tôi, chứ không phải việc học tiếng Anh không hợp với tôi.

  • 而是我没有找到我实际的应用场景

    ér shì wǒ méi yǒu zhǎo dào wǒ shí jì de yìng yòng chǎng jǐng

    Mà là tôi chưa tìm ra bối cảnh ứng dụng thực tế của bản thân.

  • 以及我选的针对应用场景去选的方法也不对

    yǐ jí wǒ xuǎn de zhēn duì yìng yòng chǎng jǐng qù xuǎn de fāng fǎ yě bú duì

    Và cả cách tôi chọn phương pháp học theo bối cảnh ứng dụng cũng không đúng.

  • 我现在想清楚的,我为什么我要去学英语呢

    wǒ xiàn zài xiǎng qīng chǔ de , wǒ wèi shén me wǒ yào qù xué yīng yǔ ne

    Điều tôi đã suy nghĩ thông suốt bây giờ là: tại sao tôi phải học tiếng Anh?

  • 是因为我在我的职业规划里面是想增加一个选项叫去外企工作

    shì yīn wèi wǒ zài wǒ de zhí yè guī huà lǐ miàn shì xiǎng zēng jiā yí gè xuǎn xiàng jiào qù wài qǐ gōng zuò

    Là vì trong kế hoạch nghề nghiệp của mình, tôi muốn có thêm một lựa chọn là làm việc tại công ty nước ngoài.

  • 以及我要去尝试去认识一些国外的朋友,这两个目的

    yǐ jí wǒ yào qù cháng shì qù rèn shi yì xiē guó wài de péng yǒu , zhè liǎng gè mù dì

    Và tôi cũng muốn thử kết bạn với một vài người bạn nước ngoài, đó là hai mục đích.

  • 然后我才会衍生出我其实是需要去学英语的

    rán hòu wǒ cái huì yǎn shēng chū wǒ qí shí shì xū yào qù xué yīng yǔ de

    Từ đó tôi mới nảy sinh ra nhu cầu thực sự cần phải học tiếng Anh.

  • 而英语又涉及到听说读写这几个方面

    ér yīng yǔ yòu shè jí dào tīng shuō dú xiě zhè jǐ gè fāng miàn

    Mà tiếng Anh thì liên quan đến các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

  • 那根据我的目的,我未来是要去外企

    nà gēn jù wǒ de mù dì , wǒ wèi lái shì yào qù wài qǐ

    Vậy thì dựa theo mục đích, tương lai tôi muốn làm việc ở công ty nước ngoài.

  • 不是说我一定去外企,是说我在未来的择业选择上

    bú shì shuō wǒ yí dìng qù wài qǐ , shì shuō wǒ zài wèi lái de zé yè xuǎn zé shàng

    Không phải là tôi chắc chắn sẽ vào công ty nước ngoài, mà là trong lựa chọn nghề nghiệp sau này,

  • 我希望我是有选择去外企的可能性的

    wǒ xī wàng wǒ shì yǒu xuǎn zé qù wài qǐ de kě néng xìng de

    Tôi hy vọng bản thân sẽ có cơ hội được chọn làm việc tại công ty nước ngoài.

  • 我要给我的未来拓宽一下路径,这种情况下

    wǒ yào gěi wǒ de wèi lái tuò kuān yí xià lù jìng , zhè zhǒng qíng kuàng xià

    Tôi muốn mở rộng con đường cho tương lai của mình, trong trường hợp này

  • 我优先需要做的是口语

    wǒ yōu xiān xū yào zuò de shì kǒu yǔ

    Điều tôi ưu tiên cần làm là kỹ năng nói

  • 因为我去面试直接就可能会涉及到应口的表达

    yīn wèi wǒ qù miàn shì zhí jiē jiù kě néng huì shè jí dào yìng kǒu de biǎo dá

    Vì khi đi phỏng vấn, trực tiếp có thể phải đối mặt với những biểu đạt nói ứng khẩu

  • 所以我最需要锻炼的是我的口语

    suǒ yǐ wǒ zuì xū yào duàn liàn de shì wǒ de kǒu yǔ

    Vì vậy điều tôi cần rèn luyện nhất chính là kỹ năng nói của mình

  • 因为你要锻炼的听说读写,4方面同时开始多难

    yīn wèi nǐ yào duàn liàn de tīng shuō dú xiě , 4 fāng miàn tóng shí kāi shǐ duō nán

    Bởi vì nếu bạn muốn rèn luyện cả nghe, nói, đọc, viết cùng lúc thì sẽ khó khăn biết bao

  • 我又不想,我又不需要考雅思

    wǒ yòu bù xiǎng , wǒ yòu bù xū yào kǎo yǎ sī

    Tôi lại không muốn, và tôi cũng không cần phải thi IELTS

  • 我又不是说我现在实际要深研究生了,我就考雅思

    wǒ yòu bú shì shuō wǒ xiàn zài shí jì yào shēn yán jiū shēng le , wǒ jiù kǎo yǎ sī

    Không phải là bây giờ tôi thực sự sắp học lên cao học nên mới cần thi IELTS

  • 你真的让我现在学雅思我也学不进去,因为我不需要去深研究生现在

    nǐ zhēn de ràng wǒ xiàn zài xué yǎ sī wǒ yě xué bú jìn qù , yīn wèi wǒ bù xū yào qù shēn yán jiū shēng xiàn zài

    Bạn bảo tôi học IELTS bây giờ tôi cũng không vào đầu được, vì hiện tại tôi không cần học lên cao học

  • 但是你说让我去练口语,它对我来说是有非常明确的目标感在的

    dàn shì nǐ shuō ràng wǒ qù liàn kǒu yǔ , tā duì wǒ lái shuō shì yǒu fēi cháng míng què de mù biāo gǎn zài de

    Nhưng nếu bạn bảo tôi đi luyện nói, thì điều đó với tôi có một cảm giác mục tiêu rất rõ ràng

  • 我就能盯着那个目标我就一直走

    wǒ jiù néng dīng zhe nà ge mù biāo wǒ jiù yì zhí zǒu

    Tôi có thể nhắm vào mục tiêu đó mà kiên trì tiến bước

  • 所以跟着这个目标,然后我就确定了我现在要学英语

    suǒ yǐ gēn zhe zhè ge mù biāo , rán hòu wǒ jiù què dìng le wǒ xiàn zài yào xué yīng yǔ

    Vì vậy theo mục tiêu này, tôi đã xác định hiện tại mình cần học tiếng Anh

  • 而学英语,我更细的目标是我要学的是口语表达

    ér xué yīng yǔ , wǒ gèng xì de mù biāo shì wǒ yào xué de shì kǒu yǔ biǎo dá

    Và học tiếng Anh, mục tiêu chi tiết hơn của tôi là phải học kỹ năng diễn đạt bằng lời nói

  • 然后针对口语表达这件事情,我再来去学,我要怎么去学我的口语表达

    rán hòu zhēn duì kǒu yǔ biǎo dá zhè jiàn shì qíng , wǒ zài lái qù xué , wǒ yào zěn me qù xué wǒ de kǒu yǔ biǎo dá

    Rồi đối với việc diễn đạt khẩu ngữ, tôi lại đi học, tôi phải học cách diễn đạt của mình như thế nào.

  • 而这里提到一个点关于口语表达

    ér zhè lǐ tí dào yí gè diǎn guān yú kǒu yǔ biǎo dá

    Và ở đây đề cập đến một điểm về diễn đạt khẩu ngữ.

  • 我现在用的是两个方法,第一个是豆包的AI

    wǒ xiàn zài yòng de shì liǎng gè fāng fǎ , dì yī gè shì dòu bāo de A I

    Hiện tôi đang dùng hai phương pháp, thứ nhất là AI của Doubao.

  • 豆包它推出了很多的智能体,你可以有什么心理咨询师,各种各样的

    dòu bāo tā tuī chū le hěn duō de zhì néng tǐ , nǐ kě yǐ yǒu shén me xīn lǐ zī xún shī , gè zhǒng gè yàng de

    Doubao ra mắt rất nhiều tác nhân thông minh, bạn có thể có chuyên gia tư vấn tâm lý, đủ loại.

  • 反正你搜啥它基本都能有

    fǎn zhèng nǐ sōu shá tā jī běn dōu néng yǒu

    Dù sao thì bạn tìm gì nó cũng cơ bản đều có.

  • 我选择了里面的口语外教可能去跟我做练习

    wǒ xuǎn zé le lǐ miàn de kǒu yǔ wài jiào kě néng qù gēn wǒ zuò liàn xí

    Tôi chọn giáo viên dạy nói trong đó để luyện tập cùng mình.

  • 其次辅助的是用我提到的那个配音练习

    qí cì fǔ zhù de shì yòng wǒ tí dào de nà ge pèi yīn liàn xí

    Thứ hai, hỗ trợ bằng cách dùng bài tập lồng tiếng mà tôi đã nhắc đến.

  • 因为我在跟大家交流的时候会发现

    yīn wèi wǒ zài gēn dà jiā jiāo liú de shí hòu huì fā xiàn

    Bởi vì khi tôi giao tiếp với mọi người, tôi phát hiện ra rằng

  • 我只能用我现有的东西去跟他交流

    wǒ zhǐ néng yòng wǒ xiàn yǒu de dōng xī qù gēn tā jiāo liú

    Tôi chỉ có thể dùng những thứ hiện có của mình để giao tiếp với nó.

  • 但是当我有些东西不知道的时候,我甚至不知道怎么问出口

    dàn shì dāng wǒ yǒu xiē dōng xī bù zhī dào de shí hòu , wǒ shèn zhì bù zhī dào zěn me wèn chū kǒu

    Nhưng khi tôi không biết điều gì đó, tôi thậm chí không biết hỏi ra sao.

  • 所以你会发现跟它的对练,它没办法让我在储备上有提升

    suǒ yǐ nǐ huì fā xiàn gēn tā de duì liàn , tā méi bàn fǎ ràng wǒ zài chǔ bèi shàng yǒu tí shēng

    Vì vậy bạn sẽ thấy rằng luyện tập với nó, nó không thể giúp tôi nâng cao vốn liếng.

  • 它能锻炼我快速表达,但是它没有办法让我说出更多的东西

    tā néng duàn liàn wǒ kuài sù biǎo dá , dàn shì tā méi yǒu bàn fǎ ràng wǒ shuō chū gèng duō de dōng xī

    Nó có thể rèn luyện khả năng diễn đạt nhanh của tôi, nhưng không thể khiến tôi nói ra được nhiều điều hơn.

  • 这就意味着我的储备量不够,我就更要学习些储备量

    zhè jiù yì wèi zhe wǒ de chǔ bèi liáng bú gòu , wǒ jiù gèng yào xué xí xiē chǔ bèi liáng

    Điều này có nghĩa là vốn từ của tôi chưa đủ, nên tôi càng cần học thêm vốn từ.

  • 所以我就借助了配音这个方式,也是柚子推荐的

    suǒ yǐ wǒ jiù jiè zhù le pèi yīn zhè ge fāng shì , yě shì yòu zǐ tuī jiàn de

    Vì vậy tôi đã nhờ đến phương pháp lồng tiếng, cũng là do Yuzu giới thiệu.

  • 配音的过程中,可能我选择了场景

    pèi yīn de guò chéng zhōng , kě néng wǒ xuǎn zé le chǎng jǐng

    Trong quá trình lồng tiếng, có thể tôi đã chọn bối cảnh.

  • 这个也涉及到,因为配音软件里面它有很多场景

    zhè ge yě shè jí dào , yīn wèi pèi yīn ruǎn jiàn lǐ miàn tā yǒu hěn duō chǎng jǐng

    Cái này cũng liên quan, vì trong phần mềm lồng tiếng có rất nhiều bối cảnh.

  • 什么呃电视剧,动画片,什么场景化的针对性都有

    shén me è diàn shì jù , dòng huà piàn , shén me chǎng jǐng huà de zhēn duì xìng dōu yǒu

    Nào là phim truyền hình, hoạt hình, đều có sẵn các bối cảnh theo chủ đề.

  • 我的目标可能就是我会需要在工作职场英语

    wǒ de mù biāo kě néng jiù shì wǒ huì xū yào zài gōng zuò zhí chǎng yīng yǔ

    Mục tiêu của tôi có lẽ là tôi cần tiếng Anh trong công việc, nơi làm việc.

  • 或者说日常生活那些英语方面,我去积累一些常见的表达

    huò zhě shuō rì cháng shēng huó nà xiē yīng yǔ fāng miàn , wǒ qù jī lěi yì xiē cháng jiàn de biǎo dá

    Hay là tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày, tôi đi tích lũy một số cách diễn đạt thông dụng.

  • 所以我对应的选择就是我选日常化的场景先开始

    suǒ yǐ wǒ duì yìng de xuǎn zé jiù shì wǒ xuǎn rì cháng huà de chǎng jǐng xiān kāi shǐ

    Vì vậy lựa chọn tương ứng của tôi là tôi chọn bối cảnh đời thường để bắt đầu trước.

  • 然后慢慢的再进入到职场化的场景去开始

    rán hòu màn màn de zài jìn rù dào zhí chǎng huà de chǎng jǐng qù kāi shǐ

    Sau đó từ từ chuyển sang các bối cảnh công sở để bắt đầu.

  • 证明个方向,你看我就从我最核心的那个目标就

    zhèng míng gè fāng xiàng , nǐ kàn wǒ jiù cóng wǒ zuì hé xīn de nà ge mù biāo jiù

    Để chứng minh một hướng đi, bạn thấy không, tôi từ mục tiêu cốt lõi nhất của mình...

  • 衍生出了非常细节的,针对性的学习的目标和方向

    yǎn shēng chū le fēi cháng xì jié de , zhēn duì xìng de xué xí de mù biāo hé fāng xiàng

    đã tạo ra những mục tiêu và hướng học tập rất chi tiết, có tính tập trung.

  • 这样的话我就会更有动力去知道,因为我知道我为什么要学它

    zhè yàng de huà wǒ jiù huì gèng yǒu dòng lì qù zhī dào , yīn wèi wǒ zhī dào wǒ wèi shén me yào xué tā

    Như vậy tôi sẽ có thêm động lực để tìm hiểu, vì tôi biết lý do mình học nó.

  • 我就不会经常陷入学着学着,我为什么要学,陷入这种思考里面

    wǒ jiù bú huì jīng cháng xiàn rù xué zhe xué zhe , wǒ wèi shén me yào xué , xiàn rù zhè zhǒng sī kǎo lǐ miàn

    thì tôi sẽ không thường xuyên rơi vào suy nghĩ kiểu học mãi rồi tự hỏi mình học để làm gì

  • 我确定的路径也是分享出来给大家参考的

    wǒ què dìng de lù jìng yě shì fēn xiǎng chū lái gěi dà jiā cān kǎo de

    Con đường mà tôi xác định cũng là để chia sẻ ra cho mọi người tham khảo

  • 当你不知道你要学什么的时候,你可以考虑,去思考你未来需要什么东西

    dāng nǐ bù zhī dào nǐ yào xué shén me de shí hòu , nǐ kě yǐ kǎo lǜ , qù sī kǎo nǐ wèi lái xū yào shén me dōng xī

    Khi bạn không biết mình nên học gì, bạn có thể cân nhắc suy nghĩ xem tương lai bạn cần những gì

  • 然后这个需要的更实际一些,而不是像学Passion非常不实际的

    rán hòu zhè ge xū yào de gèng shí jì yì xiē , ér bú shì xiàng xué P a s s i o n fēi cháng bù shí jì de

    Và cái cần này phải thực tế hơn, chứ không phải như học Passion rất không thực tế

  • 说实话你能想到你学Passion干嘛吗

    shuō shí huà nǐ néng xiǎng dào nǐ xué P a s s i o n gān ma ma

    Nói thật, bạn có nghĩ ra được học Passion để làm gì không?

  • 你有非常具体的应用程场景吗,你没有

    nǐ yǒu fēi cháng jù tǐ de yìng yòng chéng chǎng jǐng ma , nǐ méi yǒu

    Bạn có tình huống ứng dụng thực tế rất cụ thể không? Bạn không có

  • 它仅仅只是说什么AI,什么代码,这种非常虚的,大家人云亦云的这种目标

    tā jǐn jǐn zhǐ shì shuō shén me A I , shén me dài mǎ , zhè zhǒng fēi cháng xū de , dà jiā rén yún yì yún de zhè zhǒng mù biāo

    Nó chỉ đơn thuần là nói về AI gì đó, code gì đó, những mục tiêu rất mơ hồ, kiểu ai nói gì mình nghe nấy

  • 这种目标太虚了,你要定一个更具体的目标

    zhè zhǒng mù biāo tài xū le , nǐ yào dìng yí gè gèng jù tǐ de mù biāo

    Mục tiêu kiểu này quá mơ hồ, bạn phải đặt ra một mục tiêu cụ thể hơn

  • 然后想清楚,它对你来说是有实际的应用的需求的

    rán hòu xiǎng qīng chǔ , tā duì nǐ lái shuō shì yǒu shí jì de yìng yòng de xū qiú de

    Sau đó nghĩ thật kỹ, nó phải có nhu cầu ứng dụng thực tế đối với bạn

  • 然后你再去反推你要学什么,怎么去学,这个是非常重要的

    rán hòu nǐ zài qù fǎn tuī nǐ yào xué shén me , zěn me qù xué , zhè ge shì fēi cháng zhòng yào de

    Rồi từ đó bạn suy ngược lại xem mình cần học gì, học như thế nào, việc này rất quan trọng

  • 所以我在目前是这么确定的

    suǒ yǐ wǒ zài mù qián shì zhè me què dìng de

    Vì vậy hiện tại tôi xác định như vậy

  • 但是其实我去确定,比如说我确定我以读书这个方式去学习

    dàn shì qí shí wǒ qù què dìng , bǐ rú shuō wǒ què dìng wǒ yǐ dú shū zhè ge fāng shì qù xué xí

    Nhưng thực ra khi tôi xác định, ví dụ tôi xác định học bằng cách đọc sách

  • 看书的方式学习和我确定我以豆包AI和配音软件方式去学习

    kàn shū de fāng shì xué xí hé wǒ què dìng wǒ yǐ dòu bāo A I hé pèi yīn ruǎn jiàn fāng shì qù xué xí

    Cách học qua đọc sách và tôi quyết định học bằng phần mềm AI Doubao và phần mềm lồng tiếng.

  • 它也是经历了非常长的尝试的阶段

    tā yě shì jīng lì le fēi cháng cháng de cháng shì de jiē duàn

    Nó cũng đã trải qua một giai đoạn thử nghiệm rất dài.

  • 我也是尝试很多其他方向最终决定我以这个方向去学习

    wǒ yě shì cháng shì hěn duō qí tā fāng xiàng zuì zhōng jué dìng wǒ yǐ zhè ge fāng xiàng qù xué xí

    Tôi cũng đã thử nhiều hướng khác, cuối cùng quyết định học theo hướng này.

  • 那这个过程我也想分享给大家,首先先说读书

    nà zhè ge guò chéng wǒ yě xiǎng fēn xiǎng gěi dà jiā , shǒu xiān xiān shuō dú shū

    Quá trình này tôi cũng muốn chia sẻ với mọi người, trước hết hãy nói về việc đọc sách.

  • 我最开始其实没有深刻认识到学习的作用的时候

    wǒ zuì kāi shǐ qí shí méi yǒu shēn kè rèn shi dào xué xí de zuò yòng de shí hòu

    Lúc ban đầu, khi tôi chưa thực sự nhận thức sâu sắc về tác dụng của việc học.

  • 我最表层的想法是我想去认识更多厉害的人

    wǒ zuì biǎo céng de xiǎng fǎ shì wǒ xiǎng qù rèn shi gèng duō lì hài de rén

    Suy nghĩ nông cạn nhất của tôi là tôi muốn quen biết nhiều người giỏi hơn.

  • 我想跟他们发生连接,我想跟他们交流,去学习一些新的经验

    wǒ xiǎng gēn tā men fā shēng lián jiē , wǒ xiǎng gēn tā men jiāo liú , qù xué xí yì xiē xīn de jīng yàn

    Tôi muốn kết nối với họ, muốn giao lưu với họ, để học hỏi một số kinh nghiệm mới.

  • 去让我能学到一些新的东西,我的表层需求是这个

    qù ràng wǒ néng xué dào yì xiē xīn de dōng xī , wǒ de biǎo céng xū qiú shì zhè ge

    Để giúp tôi học được những điều mới mẻ, nhu cầu bề mặt của tôi là như vậy.

  • 但是我那段时间尝试的方法就是说哎我可能去尝试用映丝

    dàn shì wǒ nà duàn shí jiān cháng shì de fāng fǎ jiù shì shuō āi wǒ kě néng qù cháng shì yòng yìng sī

    Nhưng phương pháp tôi thử trong khoảng thời gian đó là, kiểu như, tôi có thể thử dùng ứng dụng Yingsi.

  • 或者说比如说我想去认识一外国友人HelloTalk之类的这种软件

    huò zhě shuō bǐ rú shuō wǒ xiǎng qù rèn shi yí wài guó yǒu rén H e l l o T a l k zhī lèi de zhè zhǒng ruǎn jiàn

    Hoặc là, ví dụ như tôi muốn làm quen với bạn bè nước ngoài, những phần mềm kiểu như HelloTalk.

  • 我去上面主动的去私信一些人,去跟他们发生聊天,这种方式

    wǒ qù shàng miàn zhǔ dòng de qù sī xìn yì xiē rén , qù gēn tā men fā shēng liáo tiān , zhè zhǒng fāng shì

    Tôi sẽ lên đó chủ động nhắn tin riêng cho vài người, trò chuyện với họ, kiểu như vậy.

  • 但是你就会发现,我当时在聊的时候我就会发现一个问题

    dàn shì nǐ jiù huì fā xiàn , wǒ dāng shí zài liáo de shí hòu wǒ jiù huì fā xiàn yí gè wèn tí

    Nhưng bạn sẽ phát hiện ra, lúc đó khi tôi đang trò chuyện, tôi sẽ phát hiện ra một vấn đề.

  • 就别人为什么要花时间跟你聊天,你能给他带来什么呢?

    jiù bié rén wèi shén me yào huā shí jiān gēn nǐ liáo tiān , nǐ néng gěi tā dài lái shén me ne ?

    Vậy tại sao người khác lại bỏ thời gian ra nói chuyện với bạn, bạn có thể mang lại cho họ điều gì?

  • 比如说如果你去链接了,你去认识了一个厉害的人,你即使认识了他

    bǐ rú shuō rú guǒ nǐ qù liàn jiē le , nǐ qù rèn shi le yí gè lì hài de rén , nǐ jí shǐ rèn shi le tā

    Ví dụ như nếu bạn kết nối, bạn quen được một người giỏi, ngay cả khi bạn quen họ

  • 他为什么要把他的经验分享给你,你能给他带来什么?

    tā wèi shén me yào bǎ tā de jīng yàn fēn xiǎng gěi nǐ , nǐ néng gěi tā dài lái shén me ?

    Tại sao họ phải chia sẻ kinh nghiệm của họ cho bạn, bạn có thể mang lại cho họ điều gì?

  • 这个又是非常不可持续的

    zhè ge yòu shì fēi cháng bù kě chí xù de

    Điều này lại rất không bền vững

  • 所以就会发现而且他如果只给你一次跟他对话的机会

    suǒ yǐ jiù huì fā xiàn ér qiě tā rú guǒ zhī gěi nǐ yí cì gēn tā duì huà de jī huì

    Vì vậy sẽ phát hiện ra rằng, hơn nữa nếu họ chỉ cho bạn một cơ hội đối thoại với họ

  • 你要怎么样确定你能够真的学到你想要的东西

    nǐ yào zěn me yàng què dìng nǐ néng gòu zhēn de xué dào nǐ xiǎng yào de dōng xī

    Bạn phải làm thế nào để chắc chắn rằng bạn có thể thực sự học được thứ bạn muốn

  • 又能深刻的学到你想要的东西

    yòu néng shēn kè de xué dào nǐ xiǎng yào de dōng xī

    Lại có thể học một cách sâu sắc thứ bạn muốn

  • 他其实都是我那个方法所达不到的

    tā qí shí dōu shì wǒ nà ge fāng fǎ suǒ dá bú dào de

    Thực ra đều là những điều mà phương pháp của tôi không thể đạt tới

  • 也就是说我虽然想学习他们的东西

    yě jiù shì shuō wǒ suī rán xiǎng xué xí tā men de dōng xī

    Cũng có nghĩa là, mặc dù tôi muốn học hỏi những thứ của họ

  • 但是用社交聊天这个方式是实现不了我的目的的

    dàn shì yòng shè jiāo liáo tiān zhè ge fāng shì shì shí xiàn bù liǎo wǒ de mù dì de

    Nhưng dùng cách trò chuyện xã giao này thì không thể đạt được mục đích của tôi

  • 我选的这个方法就是不对的,那我就得想其他的方法

    wǒ xuǎn de zhè ge fāng fǎ jiù shì bú duì de , nà wǒ jiù dé xiǎng qí tā de fāng fǎ

    Phương pháp tôi chọn này là không đúng, vậy tôi phải nghĩ phương pháp khác

  • 然后呢我就开始想到读书这件事情

    rán hòu ne wǒ jiù kāi shǐ xiǎng dào dú shū zhè jiàn shì qíng

    Sau đó thì tôi bắt đầu nghĩ đến việc đọc sách

  • 因为读书,书本它那么厚一本

    yīn wèi dú shū , shū běn tā nà me hòu yì běn

    Vì khi đọc sách, một cuốn sách dày như thế.

  • 我在想如果我要写一本书,我可能得查很多很多资料,思考很久很久

    wǒ zài xiǎng rú guǒ wǒ yào xiě yì běn shū , wǒ kě néng dé chá hěn duō hěn duō zī liào , sī kǎo hěn jiǔ hěn jiǔ

    Tôi nghĩ nếu tôi muốn viết một cuốn sách, có lẽ tôi phải tra cứu rất nhiều tài liệu, suy nghĩ rất lâu.

  • 才能真的确定,我这个话题,我这个书怎么去设计,怎么去写出来

    cái néng zhēn dí què dìng , wǒ zhè ge huà tí , wǒ zhè ge shū zěn me qù shè jì , zěn me qù xiě chū lái

    Thì mới thực sự xác định được chủ đề này, cuốn sách này thiết kế ra sao, viết như thế nào.

  • 也就是说这本书是浓缩了作者非常强的深度思考,以及很多经验在里面的

    yě jiù shì shuō zhè běn shū shì nóng suō le zuò zhě fēi cháng qiáng de shēn dù sī kǎo , yǐ jí hěn duō jīng yàn zài lǐ miàn de

    Nói cách khác, cuốn sách này cô đọng những suy nghĩ vô cùng sâu sắc và rất nhiều kinh nghiệm của tác giả.

  • 而这个不就是我想拿到的一个厉害的人的思考成果吗,他的经验吗

    ér zhè ge bú jiù shì wǒ xiǎng ná dào de yí gè lì hài de rén de sī kǎo chéng guǒ ma , tā de jīng yàn ma

    Chẳng phải đây chính là thành quả suy nghĩ của một người giỏi mà tôi muốn có được sao, là kinh nghiệm của họ sao?

  • 对不对,我为什么非得要通过社交这种方式,而且它还达不到

    duì bu duì , wǒ wèi shén me fēi děi yào tōng guò shè jiāo zhè zhǒng fāng shì , ér qiě tā hái dá bú dào

    Đúng không? Tại sao tôi cứ phải thông qua cách thức xã giao như thế, hơn nữa lại còn không đạt được?

  • 所以它就让我理解到了

    suǒ yǐ tā jiù ràng wǒ lǐ jiě dào le

    Vì vậy, điều đó khiến tôi hiểu ra.

  • 看这本书是我很好的去链接一些厉害的人的经验的方式

    kàn zhè běn shū shì wǒ hěn hǎo de qù liàn jiē yì xiē lì hài de rén de jīng yàn de fāng shì

    Đọc cuốn sách này chính là một cách rất tốt để tôi kết nối với kinh nghiệm của những người tài giỏi.

  • 它就变成了一个,原来我想达到我的那个目的,我可以用这个方式去进行

    tā jiù biàn chéng le yí gè , yuán lái wǒ xiǎng dá dào wǒ de nà ge mù dì , wǒ kě yǐ yòng zhè ge fāng shì qù jìn xíng

    Thế là nó trở thành: hóa ra để đạt được mục đích đó, tôi có thể tiến hành bằng cách này.

  • 举个例子,杨天真我很喜欢她

    jǔ gè lì zǐ , yáng tiān zhēn wǒ hěn xǐ huan tā

    Lấy ví dụ nhé, Dương Thiên Chân tôi rất thích cô ấy.

  • 但是我最多我能争取到的就是小红书连麦那10分钟

    dàn shì wǒ zuì duō wǒ néng zhēng qǔ dào de jiù shì xiǎo hóng shū lián mài nà 1 0 fēn zhōng

    Nhưng cùng lắm tôi chỉ có thể giành được 10 phút trò chuyện trực tiếp trên Xiaohongshu.

  • 我当然也收获到了信息但是是非常少的

    wǒ dāng rán yě shōu huò dào le xìn xī dàn shì shì fēi cháng shǎo de

    Đương nhiên tôi cũng thu nhận được thông tin, nhưng là rất ít.

  • 我如果想知道她更多的想法

    wǒ rú guǒ xiǎng zhī dào tā gèng duō de xiǎng fǎ

    Nếu tôi muốn biết thêm suy nghĩ của cô ấy

  • 比如我听她的播客,我去看她写了三本书你会发现

    bǐ rú wǒ tīng tā de bō kè , wǒ qù kàn tā xiě le sān běn shū nǐ huì fā xiàn

    Ví dụ như tôi nghe podcast của cô ấy, tôi xem ba cuốn sách cô ấy viết, bạn sẽ phát hiện ra

  • 她非常深刻的去表达她对事情的观点,她对这个事情怎么思考的

    tā fēi cháng shēn kè de qù biǎo dá tā duì shì qíng de guān diǎn , tā duì zhè ge shì qíng zěn me sī kǎo de

    Cô ấy thể hiện quan điểm của mình về sự việc một cách rất sâu sắc, cách cô ấy suy nghĩ về chuyện này

  • 你看这不就是她脑子里的东西吗

    nǐ kàn zhè bú jiù shì tā nǎo zǐ lǐ de dōng xī ma

    Bạn xem, đây chẳng phải là những thứ trong đầu cô ấy sao?

  • 那你看她写的书,不就能够获得你想要尝试去获得她的经验的目的吗

    nà nǐ kàn tā xiě de shū , bú jiù néng gòu huò dé nǐ xiǎng yào cháng shì qù huò dé tā de jīng yàn de mù dì ma

    Vậy bạn đọc sách cô ấy viết, chẳng phải là có thể đạt được mục đích mà bạn muốn thử là thu nhận kinh nghiệm của cô ấy sao?

  • 为什么是你要想方设法去利认识她,跟她发生交流呢,对不对?

    wèi shén me shì nǐ yào xiǎng fāng shè fǎ qù lì rèn shi tā , gēn tā fā shēng jiāo liú ne , duì bu duì ?

    Tại sao bạn phải tìm mọi cách để làm quen với cô ấy, giao lưu với cô ấy, đúng không?

  • 你其实本身是一个普通人的状态下,你其实能有获得这些知识的途径

    nǐ qí shí běn shēn shì yí gè pǔ tōng rén de zhuàng tài xià , nǐ qí shí néng yǒu huò dé zhè xiē zhī shi de tú jìng

    Thực ra trong trạng thái là một người bình thường, bạn vẫn có cách để tiếp cận những kiến thức này.

  • 对不对?

    duì bu duì ?

    Đúng không?

  • 所以你打开这个思维逻辑你会发现,读书真的是一个非常好的方式

    suǒ yǐ nǐ dǎ kāi zhè ge sī wéi luó jí nǐ huì fā xiàn , dú shū zhēn de shì yí gè fēi cháng hǎo de fāng shì

    Vì vậy, khi bạn mở ra logic tư duy này, bạn sẽ phát hiện ra rằng đọc sách thực sự là một cách rất tốt

  • 去让你学习到非常多人的深度思考的经验

    qù ràng nǐ xué xí dào fēi cháng duō rén de shēn dù sī kǎo de jīng yàn

    để giúp bạn học hỏi kinh nghiệm suy nghĩ sâu sắc của rất nhiều người

  • 真的是非常好的一个渠道,非常推荐

    zhēn de shì fēi cháng hǎo de yí gè qú dào , fēi cháng tuī jiàn

    thực sự là một kênh rất tốt, rất đáng khuyến khích

  • 回归到从这个思考逻辑又推到我为什么会选豆包去聊

    huí guī dào cóng zhè ge sī kǎo luó jí yòu tuī dào wǒ wèi shén me huì xuǎn dòu bāo qù liáo

    Quay trở lại từ logic suy nghĩ này, tôi lại suy ra tại sao tôi chọn Doubao để trò chuyện

  • 举例子我今天又想着尝试,我是不是可以去跟外国人发生一些聊天

    jǔ lì zǐ wǒ jīn tiān yòu xiǎng zhe cháng shì , wǒ shì bu shì kě yǐ qù gēn wài guó rén fā shēng yì xiē liáo tiān

    Ví dụ nhé, hôm nay tôi lại nghĩ đến việc thử xem mình có thể bắt chuyện với người nước ngoài không.

  • 因为我上一期有提到我唯一一个能够跟我聊口语的朋友

    yīn wèi wǒ shàng yì qī yǒu tí dào wǒ wéi yī yī gè néng gòu gēn wǒ liáo kǒu yǔ de péng yǒu

    Vì ở kỳ trước tôi có nhắc đến người bạn duy nhất có thể luyện nói cùng tôi.

  • 他因为工作调动的原因就离开了,所以我就没有朋友可以去聊天了

    tā yīn wèi gōng zuò diào dòng de yuán yīn jiù lí kāi le , suǒ yǐ wǒ jiù méi yǒu péng yǒu kě yǐ qù liáo tiān le

    Anh ấy vì lý do chuyển công tác nên đã rời đi, thế là tôi không còn bạn nào để trò chuyện nữa.

  • 但是我又需要去练习口语这件事情

    dàn shì wǒ yòu xū yào qù liàn xí kǒu yǔ zhè jiàn shì qíng

    Nhưng tôi lại cần phải luyện tập khẩu ngữ.

  • 我今天下午花了两个小时摸鱼的时间去尝试

    wǒ jīn tiān xià wǔ huā le liǎng gè xiǎo shí mō yú de shí jiān qù cháng shì

    Chiều nay tôi đã dành hai tiếng trốn việc để thử.

  • 我下了好几个那种所谓的聊天外国友人的软件

    wǒ xià le hǎo jǐ gè nà zhǒng suǒ wèi de liáo tiān wài guó yǒu rén de ruǎn jiàn

    Tôi đã tải về mấy cái ứng dụng kiểu như kết bạn nói chuyện với người nước ngoài.

  • 然后花两个小时可能去尝试,比如说

    rán hòu huā liǎng gè xiǎo shí kě néng qù cháng shì , bǐ rú shuō

    Rồi dành khoảng hai tiếng để thử, ví dụ như

  • 设定一个话题,去邀请他们跟我一起发生一些smalltalk然后

    shè dìng yí gè huà tí , qù yāo qǐng tā men gēn wǒ yì qǐ fā shēng yì xiē s m a l l t a l k rán hòu

    đặt ra một chủ đề, rủ họ cùng tôi nói chuyện phiếm, rồi

  • 然后去跟他们做一些简单的沟通

    rán hòu qù gēn tā men zuò yì xiē jiǎn dān de gōu tōng

    sau đó giao tiếp đơn giản với họ.

  • 但是我发现,第一个是那些软件都开始设置了付费

    dàn shì wǒ fā xiàn , dì yī gè shì nà xiē ruǎn jiàn dōu kāi shǐ shè zhì le fù fèi

    Nhưng tôi phát hiện ra, thứ nhất là mấy ứng dụng đó đều bắt đầu thiết lập thu phí.

  • 你可能甚至都看不到自己周围的外国人有哪些你一点击他要收费

    nǐ kě néng shèn zhì dōu kàn bú dào zì jǐ zhōu wéi de wài guó rén yǒu nǎ xiē nǐ yì diǎn jī tā yào shōu fèi

    Bạn thậm chí còn chẳng xem được những người nước ngoài xung quanh mình, chỉ cần nhấp vào là nó đòi tiền.

  • 比如HelloTalk,我记得去年用过一次,还是前年啊

    bǐ rú H e l l o T a l k , wǒ jì de qù nián yòng guò yí cì , hái shì qián nián a

    Ví dụ như HelloTalk, tôi nhớ đã dùng một lần hồi năm ngoái, hay là năm kia ấy nhỉ.

  • 但是那个时候它还不是这种收费的形式

    dàn shì nà ge shí hòu tā hái bú shì zhè zhǒng shōu fèi de xíng shì

    Nhưng lúc đó nó chưa phải hình thức thu phí như thế này

  • 现在就已经完全变成了你稍微一点,它就要收费的情形

    xiàn zài jiù yǐ jīng wán quán biàn chéng le nǐ shāo wēi yì diǎn , tā jiù yào shōu fèi de qíng xíng

    Bây giờ thì hoàn toàn biến thành tình trạng bạn chỉ cần động vào một chút là nó đòi thu phí

  • 首先它对我来说是个门槛它需要收费

    shǒu xiān tā duì wǒ lái shuō shì gè mén kǎn tā xū yào shōu fèi

    Trước hết, với tôi nó là một rào cản, nó cần thu phí

  • 我不确定我能不能对这个付费带来我想个期待,所以不想付费

    wǒ bú què dìng wǒ néng bu néng duì zhè ge fù fèi dài lái wǒ xiǎng gè qī dài , suǒ yǐ bù xiǎng fù fèi

    Tôi không chắc liệu việc trả phí này có mang lại kỳ vọng tôi mong muốn hay không, nên không muốn trả

  • 然后其次是我发现上面的人真的参差不齐

    rán hòu qí cì shì wǒ fā xiàn shàng miàn de rén zhēn de cēn cī bù qí

    Tiếp theo, tôi phát hiện những người trên đó thực sự không đồng đều

  • 我要筛选到跟我一样,可能他仅仅只是想来交朋友

    wǒ yào shāi xuǎn dào gēn wǒ yí yàng , kě néng tā jǐn jǐn zhǐ shì xiǎng lái jiāo péng yǒu

    Tôi cần sàng lọc được người giống tôi, có thể chỉ đơn thuần là muốn kết bạn

  • 想跟你做一些聊天的这种人非常少

    xiǎng gēn nǐ zuò yì xiē liáo tiān de zhè zhǒng rén fēi cháng shǎo

    Người chỉ muốn trò chuyện với bạn kiểu này rất ít

  • 更多的可能还是人家有内异性方面较有需求的

    gèng duō de kě néng hái shì rén jiā yǒu nèi yì xìng fāng miàn jiào yǒu xū qiú de

    Phần nhiều hơn có lẽ là người ta có nhu cầu về mặt khác giới

  • 那这个筛选成本非常之高

    nà zhè ge shāi xuǎn chéng běn fēi cháng zhī gāo

    Vậy thì chi phí sàng lọc này rất cao

  • 第三个是别人为什么要跟你去聊你想聊的东西呢

    dì sān gè shì bié rén wèi shén me yào gēn nǐ qù liáo nǐ xiǎng liáo de dōng xī ne

    Thứ ba là, tại sao người khác phải nói chuyện với bạn về thứ bạn muốn nói chứ?

  • 别人为什么要跟你聊口语去让你提升口语呢

    bié rén wèi shén me yào gēn nǐ liáo kǒu yǔ qù ràng nǐ tí shēng kǒu yǔ ne

    Tại sao người khác phải luyện khẩu ngữ với bạn để bạn nâng cao khẩu ngữ chứ?

  • 你去做这件事情首先要去想你能给对方带来什么

    nǐ qù zuò zhè jiàn shì qíng shǒu xiān yào qù xiǎng nǐ néng gěi duì fāng dài lái shén me

    Bạn làm việc này trước hết phải nghĩ bạn có thể mang lại gì cho đối phương

  • 你才能够让这件事情长久的运行下去

    nǐ cái néng gòu ràng zhè jiàn shì qíng cháng jiǔ de yùn xíng xià qù

    Bạn mới có thể khiến việc này vận hành lâu dài.

  • 一定是互惠互利他才能够往前走,而不是只对你有利

    yí dìng shì hù huì hù lì tā cái néng gòu wǎng qián zǒu , ér bú shì zhī duì nǐ yǒu lì

    Nhất định phải đôi bên cùng có lợi thì nó mới có thể tiến triển, chứ không phải chỉ có lợi cho bạn.

  • 别人没有义务去配合你,对不对?

    bié rén méi yǒu yì wù qù pèi hé nǐ , duì bu duì ?

    Người khác không có nghĩa vụ phải phối hợp với bạn, đúng không?

  • 所以我当时又回到了类似于我当想认识厉害的人

    suǒ yǐ wǒ dāng shí yòu huí dào le lèi sì yú wǒ dāng xiǎng rèn shi lì hài de rén

    Cho nên lúc đó tôi lại quay về giống như khi tôi muốn làm quen những người giỏi.

  • 去跟他们交流经验的那个误区上

    qù gēn tā men jiāo liú jīng yàn de nà ge wù qū shàng

    để trao đổi kinh nghiệm với họ, một kiểu suy nghĩ sai lầm.

  • 我那两个小时我又很迷茫的去寻找

    wǒ nà liǎng gè xiǎo shí wǒ yòu hěn mí máng de qù xún zhǎo

    Hai tiếng đồng hồ đó tôi lại rất mơ hồ đi tìm kiếm.

  • 然后聊着聊着发现没必要真的

    rán hòu liáo zhe liáo zhe fā xiàn méi bì yào zhēn de

    Rồi trò chuyện một hồi thì phát hiện thực sự không cần thiết.

  • 你有付出这么多时间去搜寻目标人群,它非常耗时间

    nǐ yǒu fù chū zhè me duō shí jiān qù sōu xún mù biāo rén qún , tā fēi cháng hào shí jiān

    Bạn bỏ ra nhiều thời gian như vậy để tìm kiếm nhóm đối tượng mục tiêu, việc đó rất tốn thời gian.

  • 而且我觉得效率非常低

    ér qiě wǒ jué de xiào lǜ fēi cháng dī

    Và tôi thấy hiệu quả rất thấp.

  • 而且不一定能够真的有我想要的比较深度交流真的能达到提升口语的效果

    ér qiě bù yí dìng néng gòu zhēn de yǒu wǒ xiǎng yào de bǐ jiào shēn dù jiāo liú zhēn de néng dá dào tí shēng kǒu yǔ de xiào guǒ

    Hơn nữa chưa chắc đã thực sự có được những cuộc trao đổi sâu như tôi muốn, thực sự có thể đạt hiệu quả nâng cao khẩu ngữ.

  • 而且它不长久之类的这些问题就是实现不了的

    ér qiě tā bù cháng jiǔ zhī lèi de zhè xiē wèn tí jiù shì shí xiàn bù liǎo de

    Và những vấn đề như không lâu dài này, chính là không thể thực hiện được.

  • 所以我用了那两个小时,去斩断了我对于这个锻炼方法的排除

    suǒ yǐ wǒ yòng le nà liǎng gè xiǎo shí , qù zhǎn duàn le wǒ duì yú zhè ge duàn liàn fāng fǎ de pái chú

    Vì vậy tôi đã dùng hai tiếng đó để chấm dứt việc tôi bài trừ phương pháp luyện tập này.

  • 然后我恍然大悟

    rán hòu wǒ huǎng rán dà wù

    Rồi tôi chợt nhận ra.

  • 我之前尝试去认识新的人,去用映丝什么的去私信一些更厉害的大佬什么的

    wǒ zhī qián cháng shì qù rèn shi xīn de rén , qù yòng yìng sī shén me de qù sī xìn yì xiē gèng lì hài de dà lǎo shén me de

    Trước đây tôi từng thử đi làm quen người mới, dùng Instagram các kiểu để nhắn tin riêng cho mấy ông lớn giỏi hơn.

  • 它不一样吗,我还是回到了这个误区

    tā bù yí yàng ma , wǒ hái shì huí dào le zhè ge wù qū

    Có khác gì đâu, tôi vẫn lại quay về lối mòn sai lầm ấy.

  • 所以我就回归到这个点,我用别的方法我如何去替代

    suǒ yǐ wǒ jiù huí guī dào zhè ge diǎn , wǒ yòng bié de fāng fǎ wǒ rú hé qù tì dài

    Vậy nên tôi quay lại điểm mấu chốt này, tôi dùng cách khác để thay thế bằng cách nào.

  • 那更好的选择就是我用AI,豆包AI的方式,它是免费的

    nà gèng hǎo de xuǎn zé jiù shì wǒ yòng A I , dòu bāo A I de fāng shì , tā shì miǎn fèi de

    Thế thì lựa chọn tốt hơn là tôi dùng AI, AI Doubao, nó miễn phí.

  • 而且AI它现在做的智能性很高

    ér qiě A I tā xiàn zài zuò de zhì néng xìng hěn gāo

    Vả lại AI bây giờ có tính thông minh rất cao.

  • 并且我跟AI聊天我随时可以跟它聊,我想跟它聊什么我就聊什么

    bìng qiě wǒ gēn A I liáo tiān wǒ suí shí kě yǐ gēn tā liáo , wǒ xiǎng gēn tā liáo shén me wǒ jiù liáo shén me

    Và tôi nói chuyện với AI thì lúc nào tôi cũng có thể nói chuyện, muốn nói gì thì nói.

  • 我也不用担心我说的不好,对方听不懂

    wǒ yě bú yòng dān xīn wǒ shuō de bù hǎo , duì fāng tīng bù dǒng

    Tôi cũng không phải lo mình nói không tốt, đối phương không hiểu.

  • 我也不担心说,我是不能给你带来什么利益,你才会愿意跟我聊天

    wǒ yě bù dān xīn shuō , wǒ shì bù néng gěi nǐ dài lái shén me lì yì , nǐ cái huì yuàn yì gēn wǒ liáo tiān

    Tôi cũng không lo kiểu như, tôi không mang lại lợi ích gì cho cậu thì cậu mới chịu nói chuyện với tôi.

  • 对不对,这些都是非常符合我的诉求

    duì bu duì , zhè xiē dōu shì fēi cháng fú hé wǒ de sù qiú

    Đúng không, những điều này đều rất phù hợp với mong muốn của tôi.

  • 而跟AI聊天目前,它是可以能够达到我想锻炼口语的目的的

    ér gēn A I liáo tiān mù qián , tā shì kě yǐ néng gòu dá dào wǒ xiǎng duàn liàn kǒu yǔ de mù dì de

    Còn nói chuyện với AI hiện tại, nó có thể đạt được mục đích tôi muốn luyện khẩu ngữ.

  • 并且甚至能够更好的达到我的目的

    bìng qiě shèn zhì néng gòu gèng hǎo de dá dào wǒ de mù dì

    Thậm chí còn đạt được mục đích của tôi tốt hơn.

  • 所以当下今天下午,那俩小时之后,我就决定我以后我用豆包AI险练习

    suǒ yǐ dāng xià jīn tiān xià wǔ , nà liǎ xiǎo shí zhī hòu , wǒ jiù jué dìng wǒ yǐ hòu wǒ yòng dòu bāo A I xiǎn liàn xí

    Vậy nên, chiều nay, sau hai giờ, tôi đã quyết định từ nay sẽ dùng AI Doubao để luyện tập.

  • 那未来我能够遇到一些外国朋友,我能跟他发生更深度的交流那OK

    nà wèi lái wǒ néng gòu yù dào yì xiē wài guó péng yǒu , wǒ néng gēn tā fā shēng gèng shēn dù de jiāo liú nà O K

    Sau này nếu tôi có thể gặp được bạn bè nước ngoài và trò chuyện sâu hơn với họ thì tốt quá.

  • 更好,但是我依旧会把AI这个聊天的方式

    gèng hǎo , dàn shì wǒ yī jiù huì bǎ A I zhè ge liáo tiān de fāng shì

    Tốt hơn nữa, nhưng tôi vẫn sẽ lấy cách trò chuyện với AI này

  • 作为我现阶段去尝试提升的重要的方法之一

    zuò wéi wǒ xiàn jiē duàn qù cháng shì tí shēng de zhòng yào de fāng fǎ zhī yī

    làm một trong những phương pháp quan trọng mà tôi đang thử để nâng cao ở giai đoạn hiện tại.

  • 这个就是我去确定我具体学习路径的一个方法吧

    zhè ge jiù shì wǒ qù què dìng wǒ jù tǐ xué xí lù jìng de yí gè fāng fǎ ba

    Đây chính là cách để tôi xác định lộ trình học tập cụ thể của mình.

  • 我觉得还是应该算比较有参考性,也是能打破一些误区吧

    wǒ jué de hái shì yīng gāi suàn bǐ jiào yǒu cān kǎo xìng , yě shì néng dǎ pò yì xiē wù qū ba

    Tôi nghĩ nó vẫn khá có tính tham khảo, và cũng giúp phá vỡ một số hiểu lầm.

  • 就是在选择我怎么去做上

    jiù shì zài xuǎn zé wǒ zěn me qù zuò shàng

    chính là ở việc lựa chọn cách mình làm.

  • 因为有时候你想不清楚你具体怎么做

    yīn wèi yǒu shí hòu nǐ xiǎng bù qīng chǔ nǐ jù tǐ zěn me zuò

    bởi vì đôi khi bạn không nghĩ rõ mình phải làm cụ thể ra sao.

  • 或者说你盲目的去选怎么做之后

    huò zhě shuō nǐ máng mù dì qù xuǎn zěn me zuò zhī hòu

    hoặc sau khi bạn chọn bừa cách làm.

  • 你会发现你不容易坚持,可能又觉得我自己是不是学不进去

    nǐ huì fā xiàn nǐ bù róng yì jiān chí , kě néng yòu jué de wǒ zì jǐ shì bu shì xué bú jìn qù

    bạn sẽ thấy khó kiên trì, có thể lại nghĩ mình không học vào được.

  • 其实并不是可能只是你方法选错了

    qí shí bìng bú shì kě néng zhǐ shì nǐ fāng fǎ xuǎn cuò le

    thực ra không phải vậy, có lẽ chỉ là bạn chọn sai phương pháp.

  • 那你换一个更适合你的方法其实他就更好的去坚持了

    nà nǐ huàn yí gè gèng shì hé nǐ de fāng fǎ qí shí tā jiù gèng hǎo de qù jiān chí le

    vậy thì bạn đổi sang phương pháp phù hợp hơn, thực ra sẽ dễ kiên trì hơn.

  • 最后一个点我想聊的就是,我为什么追求低成本学习

    zuì hòu yí gè diǎn wǒ xiǎng liáo de jiù shì , wǒ wèi shén me zhuī qiú dī chéng běn xué xí

    Điểm cuối cùng tôi muốn nói đến là, tại sao tôi theo đuổi việc học tập với chi phí thấp

  • 这里先想说一个概念叫低成本学习的低成本

    zhè lǐ xiān xiǎng shuō yí gè gài niàn jiào dī chéng běn xué xí de dī chéng běn

    Ở đây tôi muốn nêu một khái niệm gọi là chi phí thấp trong học tập chi phí thấp

  • 什么叫低成本,低成本包括你的钱,时间,精力的总和,不只是钱

    shén me jiào dī chéng běn , dī chéng běn bāo kuò nǐ de qián , shí jiān , jīng lì de zǒng hé , bù zhǐ shì qián

    Chi phí thấp là gì? Chi phí thấp bao gồm tổng tiền bạc, thời gian và công sức của bạn, không chỉ riêng tiền

  • 这里我想提的就是成本概念

    zhè lǐ wǒ xiǎng tí de jiù shì chéng běn gài niàn

    Ở đây tôi muốn đề cập chính là khái niệm chi phí

  • 就比如说你做这件事情

    jiù bǐ rú shuō nǐ zuò zhè jiàn shì qíng

    Ví dụ như bạn làm việc này

  • 其实你的时间成本反而是非常高的

    qí shí nǐ de shí jiān chéng běn fǎn ér shì fēi cháng gāo de

    Thực ra chi phí thời gian của bạn lại rất cao

  • 这个也是你要去考虑进去的

    zhè ge yě shì nǐ yào qù kǎo lǜ jìn qù de

    Điều này cũng là thứ bạn cần phải tính đến

  • 而这个因为本身像钱当然是成本之一

    ér zhè ge yīn wèi běn shēn xiàng qián dāng rán shì chéng běn zhī yī

    Và đương nhiên, tiền bạc vốn dĩ là một trong những chi phí

  • 你现在会有很多需要付费的场景

    nǐ xiàn zài huì yǒu hěn duō xū yào fù fèi de chǎng jǐng

    Bây giờ bạn sẽ gặp nhiều tình huống cần trả phí

  • 我并不是说付费不行,我也不是不愿意付费的人

    wǒ bìng bú shì shuō fù fèi bù xíng , wǒ yě bú shì bú yuàn yì fù fèi de rén

    Tôi không nói trả phí là không được, tôi cũng không phải người không muốn trả phí

  • 只是说它是我考虑的一个点,我去评判它,我预期对它的期待

    zhǐ shì shuō tā shì wǒ kǎo lǜ de yí gè diǎn , wǒ qù píng pàn tā , wǒ yù qī duì tā de qī dài

    Chỉ là nó là một điểm tôi cân nhắc, tôi đánh giá nó và kỳ vọng của tôi đối với nó

  • 以及我是否愿意付出这么多钱去看我是否愿意付费

    yǐ jí wǒ shì fǒu yuàn yì fù chū zhè me duō qián qù kàn wǒ shì fǒu yuàn yì fù fèi

    Cũng như xem tôi có sẵn sàng trả số tiền đó hay không để quyết định tôi có muốn trả phí hay không

  • 因为有时候付费它是一个节省你时间的方式

    yīn wèi yǒu shí hòu fù fèi tā shì yí gè jié shěng nǐ shí jiān de fāng shì

    Vì đôi khi trả phí là một cách tiết kiệm thời gian của bạn.

  • 你的时间节省了,你的钱稍微多花一点它的总成本也是不高的

    nǐ de shí jiān jié shěng le , nǐ de qián shāo wēi duō huā yì diǎn tā de zǒng chéng běn yě shì bù gāo de

    Thời gian của bạn được tiết kiệm, tiền của bạn có thể chi thêm một chút nhưng tổng chi phí cũng không cao.

  • 而如果钱是一方面,其次时间如果我需要花的太多

    ér rú guǒ qián shì yì fāng miàn , qí cì shí jiān rú guǒ wǒ xū yào huā de tài duō

    Còn nếu tiền bạc là một mặt, tiếp theo là thời gian, nếu tôi phải tiêu tốn quá nhiều

  • 比如说我刚刚提到的我需要花大量时间去筛选

    bǐ rú shuō wǒ gāng gāng tí dào de wǒ xū yào huā dà liàng shí jiān qù shāi xuǎn

    Ví dụ như tôi vừa đề cập, tôi cần dành nhiều thời gian để sàng lọc

  • 去给对方发信息筛选然后才能得到

    qù gěi duì fāng fā xìn xī shāi xuǎn rán hòu cái néng dé dào

    để nhắn tin cho đối phương, sàng lọc rồi mới có được

  • 我付出的时间和精力都是非常高的

    wǒ fù chū de shí jiān hé jīng lì dōu shì fēi cháng gāo de

    Thời gian và công sức tôi bỏ ra đều rất lớn

  • 但是收益非常低,尽管它没有花太多的钱

    dàn shì shōu yì fēi cháng dī , jǐn guǎn tā méi yǒu huā tài duō de qián

    Nhưng lợi ích thu được lại rất thấp, mặc dù không tốn quá nhiều tiền

  • 但是总成本对我来说真的太高了

    dàn shì zǒng chéng běn duì wǒ lái shuō zhēn de tài gāo le

    Nhưng tổng chi phí đối với tôi thực sự quá cao

  • 我宁愿用这段时间我安心的写一篇文章,我看两本书

    wǒ nìng yuàn yòng zhè duàn shí jiān wǒ ān xīn de xiě yì piān wén zhāng , wǒ kàn liǎng běn shū

    Tôi thà dùng thời gian này để yên tâm viết một bài báo, đọc hai cuốn sách

  • 我觉得都比我费尽心机的去找一个人跟我浅聊几句要有效的多

    wǒ jué dé dōu bǐ wǒ fèi jìn xīn jī de qù zhǎo yí gè rén gēn wǒ qiǎn liáo jǐ jù yào yǒu xiào de duō

    Tôi thấy điều đó đều hiệu quả hơn nhiều so với việc tôi phải hao tâm tổn trí đi tìm một người chỉ để nói vài câu chuyện phiếm

  • 所以这个观念我希望大家在评估的时候也需要去考虑

    suǒ yǐ zhè ge guān niàn wǒ xī wàng dà jiā zài píng gū de shí hòu yě xū yào qù kǎo lǜ

    Vì vậy, quan điểm này tôi hy vọng mọi người khi đánh giá cũng cần phải cân nhắc

  • 你要去评估这个学习方法,它对你的钱和时间和精力的占用到底有多高

    nǐ yào qù píng gū zhè gè xué xí fāng fǎ , tā duì nǐ de qián hé shí jiān hé jīng lì de zhàn yòng dào dǐ yǒu duō gāo

    Bạn phải đánh giá phương pháp học này, nó chiếm dụng tiền bạc, thời gian và công sức của bạn đến mức nào

  • 而我们在是否愿意学习的这条路上

    ér wǒ men zài shì fǒu yuàn yì xué xí de zhè tiáo lù shang

    Và trên con đường xem liệu chúng ta có sẵn sàng học hỏi hay không

  • 当你的成本没有那么高的时候你其实更容易开始和坚持

    dāng nǐ de chéng běn méi yǒu nà me gāo de shí hòu nǐ qí shí gèng róng yì kāi shǐ hé jiān chí

    Khi chi phí của bạn không quá cao, bạn thực sự dễ dàng bắt đầu và kiên trì hơn

  • 因为我们最初在开始的时候,我们的回报其实相对比较低一些的

    yīn wèi wǒ men zuì chū zài kāi shǐ de shí hòu , wǒ men de huí bào qí shí xiāng duì bǐ jiào dī yì xiē de

    Bởi vì lúc mới bắt đầu, thành quả nhận lại của chúng ta thực ra khá thấp

  • 并没有你预期那么高可能在未来会慢慢变高

    bìng méi yǒu nǐ yù qī nà me gāo kě néng zài wèi lái huì màn màn biàn gāo

    Không cao như bạn kỳ vọng, có thể trong tương lai sẽ dần tăng lên

  • 而人都是会比较在意你的ROI的

    ér rén dōu shì huì bǐ jiào zài yì nǐ de R O I de

    Và mọi người thường khá quan tâm đến ROI của mình

  • 就是说我们投入这么多成本,然后能获得多少回报

    jiù shì shuō wǒ men tóu rù zhè me duō chéng běn , rán hòu néng huò dé duō shǎo huí bào

    Tức là chúng ta bỏ ra bao nhiêu chi phí, rồi thu về được bao nhiêu lợi ích

  • 当你的投入成本过高,但是回报又没有那么高的时候

    dāng nǐ de tóu rù chéng běn guò gāo , dàn shì huí bào yòu méi yǒu nà me gāo de shí hòu

    Khi chi phí bạn bỏ ra quá cao, nhưng lợi ích thu về lại không cao như vậy

  • 你可能就不想开始,或者开始了也不想坚持

    nǐ kě néng jiù bù xiǎng kāi shǐ , huò zhě kāi shǐ le yě bù xiǎng jiān chí

    Bạn có thể sẽ không muốn bắt đầu, hoặc bắt đầu rồi cũng chẳng muốn kiên trì

  • 那这也是很重要的去提升你执行力的因素

    nà zhè yě shì hěn zhòng yào de qù tí shēng nǐ zhí xíng lì de yīn sù

    Đó cũng là một yếu tố rất quan trọng để nâng cao khả năng thực thi của bạn

  • 所以我会赞成,我自己本身会追求低成本的学习

    suǒ yǐ wǒ huì zàn chéng , wǒ zì jǐ běn shēn huì zhuī qiú dī chéng běn de xué xí

    Vì vậy tôi tán thành, bản thân tôi sẽ theo đuổi việc học với chi phí thấp

  • 因为它让我更容易开始了

    yīn wèi tā ràng wǒ gèng róng yì kāi shǐ le

    Bởi vì nó khiến tôi dễ dàng bắt đầu hơn

  • 并且他会让我的ROI更高,我就会更容易执行它,我也更容易坚持

    bìng qiě tā huì ràng wǒ de R O I gèng gāo , wǒ jiù huì gèng róng yì zhí xíng tā , wǒ yě gèng róng yì jiān chí

    Và nó sẽ giúp ROI của tôi cao hơn, tôi sẽ dễ dàng thực hiện nó hơn, và cũng dễ kiên trì hơn

  • 并且选一些低成本的学习方式,我会很在意主动权这件事情

    bìng qiě xuǎn yì xiē dī chéng běn de xué xí fāng shì , wǒ huì hěn zài yì zhǔ dòng quán zhè jiàn shì qíng

    Và chọn một số cách học có chi phí thấp, tôi rất để tâm đến chuyện quyền chủ động này.

  • 比如说我刚刚提到的,我之前依赖于我跟朋友去聊口语的时候

    bǐ rú shuō wǒ gāng gāng tí dào de , wǒ zhī qián yī lài yú wǒ gēn péng yǒu qù liáo kǒu yǔ de shí hòu

    Ví dụ như tôi vừa nói, trước đây khi tôi dựa vào việc trò chuyện luyện khẩu ngữ với bạn bè,

  • 你会发现他一走我就没有那个聊天的人了,我很被动

    nǐ huì fā xiàn tā yì zǒu wǒ jiù méi yǒu nà ge liáo tiān de rén le , wǒ hěn bèi dòng

    bạn sẽ thấy người đó vừa rời đi là tôi không còn ai để nói chuyện cùng, tôi rất bị động.

  • 包括说如果我想认识一些厉害的人,我想去跟他发生交流,我也是很被动的

    bāo kuò shuō rú guǒ wǒ xiǎng rèn shí yì xiē lì hài de rén , wǒ xiǎng qù gēn tā fā shēng jiāo liú , wǒ yě shì hěn bèi dòng de

    Kể cả khi tôi muốn làm quen những người giỏi, muốn trao đổi với họ, tôi cũng rất bị động.

  • 对方愿意,哎那行,对方不愿意你就失去这个机会

    duì fāng yuàn yì , āi nà xíng , duì fāng bú yuàn yì nǐ jiù shī qù zhè ge jī huì

    Người ta đồng ý thì tốt, không đồng ý thì bạn mất cơ hội đó.

  • 但是我把它的书买回来,我书在我手上,我想看看,我想看几遍看几遍

    dàn shì wǒ bǎ tā de shū mǎi huí lái , wǒ shū zài wǒ shǒu shàng , wǒ xiǎng kàn kàn , wǒ xiǎng kàn jǐ biàn kàn jǐ biàn

    Nhưng tôi mua sách của họ về, sách nằm trong tay tôi, thích đọc thì đọc, muốn đọc mấy lần cũng được.

  • 我想什么时候看什么时候看,是不是主动权就在你手上

    wǒ xiǎng shén me shí hòu kàn shén me shí hòu kàn , shì bu shì zhǔ dòng quán jiù zài nǐ shǒu shàng

    Lúc nào muốn đọc thì đọc, chẳng phải quyền chủ động nằm trong tay bạn sao?

  • 这也是一种成本,这种叫什么成本呢

    zhè yě shì yì zhǒng chéng běn , zhè zhǒng jiào shén me chéng běn ne

    Đây cũng là một loại chi phí, loại này gọi là chi phí gì nhỉ?

  • 定义上我还没有定义出来,但是主动性,主动权这个性也是非常重要的

    dìng yì shàng wǒ hái méi yǒu dìng yì chū lái , dàn shì zhǔ dòng xìng , zhǔ dòng quán zhè ge xìng yě shì fēi cháng zhòng yào de

    Về mặt định nghĩa tôi chưa tìm ra, nhưng tính chủ động, quyền chủ động này cũng rất quan trọng.

  • 它也能降低你去做一件事情的门槛

    tā yě néng jiàng dī nǐ qù zuò yí jiàn shì qíng de mén kǎn

    Nó cũng có thể hạ thấp rào cản khi bạn làm một việc nào đó.

  • 大家都说我执行力高

    dà jiā dōu shuō wǒ zhí xíng lì gāo

    Mọi người đều nói tôi có khả năng thực thi cao.

  • 我这个执行力真的是来源于非常非常多方面

    wǒ zhè ge zhí xíng lì zhēn de shì lái yuán yú fēi cháng fēi cháng duō fāng miàn

    Khả năng thực thi này của tôi thực sự đến từ rất rất nhiều khía cạnh.

  • 我从各方面去降低了门槛才形成了我很容易去开始做一件事情

    wǒ cóng gè fāng miàn qù jiàng dī le mén kǎn cái xíng chéng le wǒ hěn róng yì qù kāi shǐ zuò yí jiàn shì qíng

    Tôi đã hạ thấp ngưỡng từ mọi mặt mới có thể dễ dàng bắt tay vào làm một việc gì đó.

  • 而像这种去降低我开始的成本,去减弱我的期待,去让我接受失败

    ér xiàng zhè zhǒng qù jiàng dī wǒ kāi shǐ de chéng běn , qù jiǎn ruò wǒ de qī dài , qù ràng wǒ jiē shòu shī bài

    Và như việc giảm chi phí bắt đầu, giảm kỳ vọng của tôi, khiến tôi chấp nhận thất bại

  • 然后去让我更有主动权,我能更有掌控性开始一件事情

    rán hòu qù ràng wǒ gèng yǒu zhǔ dòng quán , wǒ néng gèng yǒu zhǎng kòng xìng kāi shǐ yí jiàn shì qíng

    rồi khiến tôi có quyền chủ động hơn, có thể kiểm soát tốt hơn khi bắt đầu một việc

  • 而不是说,我一想到我要去找人,我一向被动什么的,我就觉得好难

    ér bú shì shuō , wǒ yì xiǎng dào wǒ yào qù zhǎo rén , wǒ yí xiàng bèi dòng shén me de , wǒ jiù jué de hǎo nán

    chứ không phải cứ nghĩ đến việc phải tìm người, vốn dĩ mình hay bị động, tôi lại thấy khó quá

  • 或者说很难实现之类的这种我就不开始了之类的

    huò zhě shuō hěn nán shí xiàn zhī lèi de zhè zhǒng wǒ jiù bù kāi shǐ le zhī lèi de

    hoặc là kiểu như khó thực hiện quá thì tôi liền không bắt đầu nữa

  • 这个点就是我为什么推荐和追求低成本学习

    zhè ge diǎn jiù shì wǒ wèi shén me tuī jiàn hé zhuī qiú dī chéng běn xué xí

    Đây chính là lý do tôi đề xuất và theo đuổi việc học tập chi phí thấp

  • 低成本学习,反正我目前,比如说遇到一些我想学习的课

    dī chéng běn xué xí , fǎn zhèng wǒ mù qián , bǐ rú shuō yù dào yì xiē wǒ xiǎng xué xí de kè

    Học tập chi phí thấp, dù sao hiện tại tôi, ví dụ như gặp một số khóa học tôi muốn học

  • 比如杨天真的高情商课,可能我在不确定我是否敢买

    bǐ rú yáng tiān zhēn de gāo qíng shāng kè , kě néng wǒ zài bú què dìng wǒ shì fǒu gǎn mǎi

    như khóa EQ cao của Dương Thiên Chân, có thể tôi không chắc mình có nên mua hay không

  • 如果我非常想要的话,我肯定200块钱我直接付了

    rú guǒ wǒ fēi cháng xiǎng yào de huà , wǒ kěn dìng 2 0 0 kuài qián wǒ zhí jiē fù le

    Nếu tôi thực sự rất muốn, chắc chắn tôi sẽ trả thẳng 200 tệ

  • 但是我没有那么的想买

    dàn shì wǒ méi yǒu nà me de xiǎng mǎi

    nhưng tôi không muốn mua đến thế

  • 但是我有觉得哎好像应该挺有用的

    dàn shì wǒ yǒu jué de āi hǎo xiàng yīng gāi tǐng yǒu yòng de

    nhưng tôi lại nghĩ ồ hình như cũng khá hữu ích

  • 这种情况下我就会可能找找某鱼,某宝

    zhè zhǒng qíng kuàng xià wǒ jiù huì kě néng zhǎo zhǎo mǒu yú , mǒu bǎo

    trong trường hợp này tôi có thể sẽ tìm đến Xianyu, Taobao

  • 这种方式去获取些低成本的课,然后让我无痛开始

    zhè zhǒng fāng shì qù huò qǔ xiē dī chéng běn de kè , rán hòu ràng wǒ wú tòng kāi shǐ

    Cách này để kiếm những khóa học giá rẻ, rồi giúp tôi bắt đầu một cách nhẹ nhàng.

  • 但是像一些我觉得我比较有把握,我可以让我的收获比较大的

    dàn shì xiàng yì xiē wǒ jué de wǒ bǐ jiào yǒu bǎ wò , wǒ kě yǐ ràng wǒ de shōu huò bǐ jiào dà de

    Nhưng với những thứ tôi cảm thấy khá tự tin, có thể thu hoạch được nhiều hơn

  • 这种我其实比较愿意付费去做的

    zhè zhǒng wǒ qí shí bǐ jiào yuàn yì fù fèi qù zuò de

    Những cái như vậy thực ra tôi khá sẵn lòng trả tiền để làm.

  • 比如说我今年报了一个付费的写作社群

    bǐ rú shuō wǒ jīn nián bào le yí gè fù fèi de xiě zuò shè qún

    Ví dụ năm nay tôi đã đăng ký một nhóm viết lách có thu phí.

  • 因为本身我对我写作证是我是知道我是可以坚持的,因为我之前就写嘛

    yīn wèi běn shēn wǒ duì wǒ xiě zuò zhèng shì wǒ shì zhī dào wǒ shì kě yǐ jiān chí de , yīn wèi wǒ zhī qián jiù xiě ma

    Bởi vì bản thân tôi biết mình có thể kiên trì với việc viết, vì trước đây tôi vẫn viết mà.

  • 只是说我想要一个更高效率的学习写作的方向

    zhǐ shì shuō wǒ xiǎng yào yí gè gèng gāo xiào lǜ de xué xí xiě zuò de fāng xiàng

    Chỉ là tôi muốn một hướng học viết hiệu quả cao hơn.

  • 以及一些可能我认知层面并不知道的东西

    yǐ jí yì xiē kě néng wǒ rèn zhī céng miàn bìng bù zhī dào de dōng xī

    Và cả những thứ mà có thể ở tầm nhận thức tôi chưa biết đến.

  • 去让我能够更好的写作,去节约我的一些走弯路的时间

    qù ràng wǒ néng gòu gèng hǎo de xiě zuò , qù jié yuē wǒ de yì xiē zǒu wān lù de shí jiān

    Để giúp tôi viết tốt hơn, tiết kiệm thời gian đi đường vòng.

  • 让我能更高效实现写作,这种情况下我就愿意去付费

    ràng wǒ néng gèng gāo xiào shí xiàn xiě zuò , zhè zhǒng qíng kuàng xià wǒ jiù yuàn yì qù fù fèi

    Giúp tôi có thể thực hiện việc viết hiệu quả hơn, trong trường hợp đó tôi sẵn sàng trả phí.

  • 即使可能相对比较贵一些我也是OK的

    jí shǐ kě néng xiāng duì bǐ jiào guì yì xiē wǒ yě shì O K de

    Dù có thể đắt hơn một chút tôi cũng OK.

  • 所以当然这个也回归到了之前的低成本概念

    suǒ yǐ dāng rán zhè ge yě huí guī dào le zhī qián de dī chéng běn gài niàn

    Vì vậy tất nhiên điều này cũng quay trở lại khái niệm chi phí thấp trước đó.

  • 你的成本不只是钱,它还包括了时间

    nǐ de chéng běn bù zhǐ shì qián , tā hái bāo kuò le shí jiān

    Chi phí của bạn không chỉ là tiền, nó còn bao gồm cả thời gian.

  • 当你付出这笔钱,它能非常大的节约你的时间,提升你的效率时候

    dāng nǐ fù chū zhè bǐ qián , tā néng fēi cháng dà de jié yuē nǐ de shí jiān , tí shēng nǐ de xiào lǜ shí hòu

    Khi bạn bỏ ra khoản tiền này, nó có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian của bạn, nâng cao hiệu suất của bạn.

  • 它的总成本其实也并没有去提升的

    tā de zǒng chéng běn qí shí yě bìng méi yǒu qù tí shēng de

    Thực ra tổng chi phí của nó cũng không hề tăng lên.

  • OK今天啊聊了挺多,但是我不确定,我是否能够解答你的一些疑惑

    O K jīn tiān a liáo le tǐng duō , dàn shì wǒ bú què dìng , wǒ shì fǒu néng gòu jiě dá nǐ de yì xiē yí huò

    OK, hôm nay nói khá nhiều rồi, nhưng tôi không chắc liệu tôi có thể giải đáp được những thắc mắc của bạn hay không.

  • 比如说你是不是听完还会觉得你不知道为什么要学习

    bǐ rú shuō nǐ shì bu shì tīng wán hái huì jué de nǐ bù zhī dào wèi shén me yào xué xí

    Ví dụ như bạn nghe xong có còn cảm thấy không biết tại sao phải học không?

  • 或者说我的方法就能确定

    huò zhě shuō wǒ de fāng fǎ jiù néng què dìng

    Hay là phương pháp của tôi có thể giúp bạn xác định được chăng?

  • 但是我尽量的再把我想表达内容给表达出来了

    dàn shì wǒ jǐn liàng de zài bǎ wǒ xiǎng biǎo dá nèi róng gěi biǎo dá chū lái le

    Nhưng tôi đã cố gắng hết sức để diễn đạt những điều tôi muốn truyền tải.

  • 如果我之后还有更深刻,更全面的体会

    rú guǒ wǒ zhī hòu hái yǒu gèng shēn kè , gèng quán miàn de tǐ huì

    Nếu sau này tôi có thêm những trải nghiệm sâu sắc hơn, toàn diện hơn

  • 我也会在之后再尝试去更新相关的主题的内容

    wǒ yě huì zài zhī hòu zài cháng shì qù gēng xīn xiāng guān de zhǔ tí de nèi róng

    Tôi cũng sẽ cố gắng cập nhật nội dung về chủ đề liên quan sau.

  • 这个过程我希望大家听完呢

    zhè ge guò chéng wǒ xī wàng dà jiā tīng wán ne

    Trong quá trình này, tôi hy vọng sau khi mọi người nghe xong

  • 可以结合我昨天的那一期,下班后如果高效利用以及如何提升执行力整个的去

    kě yǐ jié hé wǒ zuó tiān de nà yì qī , xià bān hòu rú guǒ gāo xiào lì yòng yǐ jí rú hé tí shēng zhí xíng lì zhěng gè de qù

    có thể kết hợp với tập hôm qua của tôi, về cách sử dụng thời gian sau giờ làm một cách hiệu quả và cách nâng cao khả năng thực thi, để

  • 尝试去利用好你的空余时间

    cháng shì qù lì yòng hǎo nǐ de kòng yú shí jiān

    thử tận dụng tốt thời gian rảnh rỗi của bạn.

  • 并且发自内心的去认可学习这件事情

    bìng qiě fā zì nèi xīn de qù rèn kě xué xí zhè jiàn shì qíng

    và từ tận đáy lòng công nhận việc học tập.

  • 去开启你的一个学习计划,去选择更适合你的学习的信息和方式去做

    qù kāi qǐ nǐ de yí gè xué xí jì huà , qù xuǎn zé gèng shì hé nǐ de xué xí de xìn xī hé fāng shì qù zuò

    Hãy bắt đầu một kế hoạch học tập của bạn, hãy chọn lọc thông tin và phương pháp học tập phù hợp hơn với bạn để thực hiện

  • 以上就是本期全部内容,非常感谢你的收听

    yǐ shàng jiù shì běn qī quán bù nèi róng , fēi cháng gǎn xiè nǐ de shōu tīng

    Trên đây là toàn bộ nội dung kỳ này, cảm ơn bạn rất nhiều vì đã lắng nghe

  • 我是橙子,我爱自己也爱这个世界

    wǒ shì chéng zǐ , wǒ ài zì jǐ yě ài zhè ge shì jiè

    Tôi là Orange, tôi yêu bản thân mình và cũng yêu thế giới này