Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.
HSK 1–2|刻舟求剑|Khắc thuyền tìm kiếm kiếm|Học Tiếng Trung Qua Truyện Ngắn
今天的故事:《凿船寻剑》
jīn tiān de gù shì : 《 záo chuán xún jiàn 》
Câu chuyện hôm nay: "Khắc thuyền tìm kiếm"
有一天,一个人乘船过河。
yǒu yì tiān , yí gè rén chéng chuán guò hé 。
Một ngày nọ, một người đang đi thuyền qua sông.
他随身带着一把剑,而且似乎很喜欢它。
tā suí shēn dài zhe yì bǎ jiàn , ér qiě sì hū hěn xǐ huan tā 。
Anh ta mang theo một thanh kiếm bên mình và có vẻ rất thích nó.
突然,剑掉进了水里!
tū rán , jiàn diào jìn le shuǐ lǐ !
Đột nhiên, thanh kiếm rơi xuống nước!
他非常焦虑,不知道该怎么办。
tā fēi cháng jiāo lǜ , bù zhī dào gāi zěn me bàn 。
Anh ta vô cùng lo lắng, không biết phải làm gì.
他掏出一把刀,在船上刻了个记号。
tā tāo chū yì bǎ dāo , zài chuán shàng kè le gè jì hào 。
Anh ta lấy ra một con dao và khắc một dấu lên thuyền.
他心想:“剑是从这里掉下来的。我记住了掉落地点!”
tā xīn xiǎng : “ jiàn shì cóng zhè lǐ diào xià lái de 。 wǒ jì zhù le diào luò dì diǎn ! ”
Anh ta nghĩ thầm: "Kiếm rơi từ chỗ này. Ta nhớ chỗ rơi rồi!"
他点点头,看起来很满意。
tā diǎn diǎn tóu , kàn qǐ lái hěn mǎn yì 。
Anh ta gật đầu, trông có vẻ hài lòng.
他们到达岸边后,
tā men dào dá àn biān hòu ,
Sau khi họ đến bờ,
他沿着标记点跳入水中寻找那把剑,但他无论多么努力,都
tā yán zhe biāo jì diǎn tiào rù shuǐ zhōng xún zhǎo nà bǎ jiàn , dàn tā wú lùn duō me nǔ lì , dōu
Anh ta nhảy xuống nước theo chỗ đã đánh dấu để tìm thanh kiếm, nhưng dù cố gắng thế nào đi nữa,
找不到它。
zhǎo bú dào tā 。
cũng không tìm thấy nó.
岸上的人看着他说道:
àn shàng de rén kàn zhe tā shuō dào :
Người trên bờ nhìn anh ta và nói:
“你太傻了!水和船都在移动。”
“ nǐ tài shǎ le ! shuǐ hé chuán dōu zài yí dòng 。 ”
“Anh thật ngốc! Nước và thuyền đều đang di chuyển.”
“你的剑已经不在你标记的地方了!”
“ nǐ de jiàn yǐ jīng bú zài nǐ biāo jì de dì fāng le ! ”
“Thanh kiếm của anh không còn ở chỗ anh đã đánh dấu nữa rồi!”
这个故事告诉我们:
zhè ge gù shì gào sù wǒ men :
Câu chuyện này cho chúng ta biết:
做事要用正确的方法。 不要像“凿船找剑”那样。
zuò shì yào yòng zhèng què de fāng fǎ 。 bú yào xiàng “ záo chuán zhǎo jiàn ” nà yàng 。
Làm việc phải dùng phương pháp đúng đắn. Đừng như “khắc thuyền tìm kiếm”.
让我们复习一下今天的关键词汇。
ràng wǒ men fù xí yí xià jīn tiān de guān jiàn cí huì 。
Chúng ta hãy ôn lại từ vựng quan trọng hôm nay.
最后,让我们用正常速度来听这个故事!
zuì hòu , ràng wǒ men yòng zhèng cháng sù dù lái tīng zhè ge gù shì !
Cuối cùng, hãy cùng nghe câu chuyện này với tốc độ bình thường!
有一天,一个人坐船过河 。
yǒu yì tiān , yí gè rén zuò chuán guò hé 。
Một ngày nọ, có một người ngồi thuyền qua sông.
他带着一把 剑,看上去很喜欢。
tā dài zhe yì bǎ jiàn , kàn shàng qù hěn xǐ huan 。
Anh ta mang theo một thanh kiếm, trông rất thích thú.
他很着急,不知道该 怎么办。
tā hěn zháo jí , bù zhī dào gāi zěn me bàn 。
Anh ta rất lo lắng, không biết phải làm sao.
他拿出刀子,在船上 刻了一个记号。 船。)
tā ná chū dāo zǐ , zài chuán shàng kè le yí gè jì hào 。 chuán 。 )
Anh ta lấy dao ra, khắc một dấu lên mạn thuyền. Thuyền.)
想:「剑是从这里掉下来的,我记下来了!」 (他想,“剑是从这里掉下来的。我标记了那个地方!”)
xiǎng : 「 jiàn shì cóng zhè lǐ diào xià lái de , wǒ jì xià lái le ! 」 ( tā xiǎng , “ jiàn shì cóng zhè lǐ diào xià lái de 。 wǒ biāo jì le nà ge dì fāng ! ” )
Nghĩ: “Kiếm rơi từ chỗ này xuống, ta đã ghi nhớ rồi!” (Anh ta nghĩ, “Kiếm rơi từ chỗ này xuống. Ta đã đánh dấu chỗ đó!”)
他点点头,看起来很满意 (他点点头,看上去很高兴。)
tā diǎn diǎn tóu , kàn qǐ lái hěn mǎn yì ( tā diǎn diǎn tóu , kàn shàng qù hěn gāo xìng 。 )
Anh ta gật đầu, trông rất hài lòng (Anh ta gật đầu, trông rất vui vẻ.)
到了岸边 (当他们到达岸边时,)
dào le àn biān ( dāng tā men dào dá àn biān shí , )
Khi họ đến bờ
沿着刻了记号的地方跳下剑 (他沿着标记的地方跳进去寻找剑,但无论他多么努力,)
yán zhe kè le jì hào de dì fāng tiào xià jiàn ( tā yán zhe biāo jì de dì fāng tiào jìn qù xún zhǎo jiàn , dàn wú lùn tā duō me nǔ lì , )
Anh ta nhảy xuống theo chỗ đã khắc dấu để tìm kiếm thanh kiếm, nhưng dù cố gắng thế nào đi nữa,
却怎么找都找不到 (他就是找不到) 它。)
què zěn me zhǎo dōu zhǎo bú dào ( tā jiù shì zhǎo bú dào ) tā 。 )
Nhưng tìm thế nào cũng không thấy nó.
岸边的人看着他,对他 说:(岸上的人看着他说)
àn biān de rén kàn zhe tā , duì tā shuō : ( àn shàng de rén kàn zhe tā shuō )
Người trên bờ nhìn anh ta và nói:
「你太傻了!水 和船都在动」(“你太傻了!水和船都在动。”)
「 nǐ tài shǎ le ! shuǐ hé chuán dōu zài dòng 」 ( “ nǐ tài shǎ le ! shuǐ hé chuán dōu zài dòng 。 ” )
"Bạn quá ngốc rồi! Nước và thuyền đều đang chuyển động."
「你的剑早已不在记号的位置了」 (“你的剑已经不在你标记的地方了!”)
「 nǐ de jiàn zǎo yǐ bú zài jì hào de wèi zhì le 」 ( “ nǐ de jiàn yǐ jīng bú zài nǐ biāo jì de dì fāng le ! ” )
"Thanh kiếm của bạn đã không còn ở vị trí đã đánh dấu nữa!"
这个故事告诉我们 (这个故事告诉我们)
zhè ge gù shì gào sù wǒ men ( zhè ge gù shì gào sù wǒ men )
Câu chuyện này cho chúng ta biết
做事要用对方法,就像刻「舟求剑」一样不要 (用正确的方法去做) 事物。 别像“凿船找剑”那样。都明白了吗
zuò shì yào yòng duì fāng fǎ , jiù xiàng kè 「 zhōu qiú jiàn 」 yí yàng bú yào ( yòng zhèng què de fāng fǎ qù zuò ) shì wù 。 bié xiàng “ záo chuán zhǎo jiàn ” nà yàng 。 dōu míng bái le ma
Làm việc phải dùng đúng phương pháp, giống như "khắc thuyền tìm kiếm", đừng làm theo cách "đục thuyền tìm kiếm". Mọi người đều hiểu chưa?
? 我们下个故事见!
? wǒ men xià gè gù shì jiàn !
? Hẹn gặp ở câu chuyện tiếp theo!