Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Hoạt hình
HSK 2

HSK 2–3|对牛弹琴|Gảy Đàn Cho Trâu Nghe|Học Tiếng Trung Qua Truyện Ngắn

  • 今天的故事:《对牛弹琴》

    jīn tiān de gù shì : 《 duì niú tán qín 》

    Câu chuyện hôm nay: "Đàn cho trâu nghe"

  • 很久以前,有个女孩很喜欢弹琴。

    hěn jiǔ yǐ qián , yǒu gè nǚ hái hěn xǐ huan tán qín 。

    Ngày xưa, có một cô gái rất thích chơi đàn.

  • 她相信音乐能给人带来快乐。

    tā xiāng xìn yīn yuè néng gěi rén dài lái kuài lè 。

    Cô ấy tin rằng âm nhạc có thể mang lại niềm vui cho mọi người.

  • 有一天,她想找一个好的听众

    yǒu yì tiān , tā xiǎng zhǎo yí gè hǎo de tīng zhòng

    Một ngày nọ, cô ấy muốn tìm một người biết lắng nghe

  • 来欣赏她的音乐。

    lái xīn shǎng tā de yīn yuè 。

    để thưởng thức âm nhạc của cô.

  • 她来到一片田野,看见一头牛在吃草。

    tā lái dào yí piàn tián yě , kàn jiàn yì tóu niú zài chī cǎo 。

    Cô ấy đến một cánh đồng và thấy một con trâu đang ăn cỏ.

  • 这里感觉很宁静。

    zhè lǐ gǎn jué hěn níng jìng 。

    Ở đây cảm thấy yên bình.

  • 于是她坐下来,开始弹琴。

    yú shì tā zuò xià lái , kāi shǐ tán qín 。

    Vì vậy cô ấy ngồi xuống và bắt đầu chơi đàn.

  • 琴声非常优美。

    qín shēng fēi cháng yōu měi 。

    Âm thanh rất hay.

  • 牛听到了音乐,

    niú tīng dào le yīn yuè ,

    Con trâu nghe thấy tiếng nhạc,

  • 但它没有反应——只是继续吃草。

    dàn tā méi yǒu fǎn yìng — — zhǐ shì jì xù chī cǎo 。

    Nhưng nó không phản ứng — nó chỉ tiếp tục ăn cỏ.

  • 她换了几首歌,希望牛会有反应。

    tā huàn le jǐ shǒu gē , xī wàng niú huì yǒu fǎn yìng 。

    Cô ấy đổi vài bài hát, hy vọng con bò sẽ phản ứng.

  • 牛瞥了她一眼,

    niú piē le tā yì yǎn ,

    Con bò liếc nhìn cô ấy,

  • 但似乎完全不知道发生了什么。

    dàn sì hū wán quán bù zhī dào fā shēng le shén me 。

    nhưng dường như không biết chuyện gì đang xảy ra.

  • 就在这时,一位老人路过

    jiù zài zhè shí , yí wèi lǎo rén lù guò

    Ngay lúc đó, một ông lão đi ngang qua

  • 看见她在给牛放音乐。

    kàn jiàn tā zài gěi niú fàng yīn yuè 。

    và thấy cô ấy đang phát nhạc cho con bò.

  • 老人笑了笑说:

    lǎo rén xiào le xiào shuō :

    Ông lão mỉm cười và nói:

  • “牛能听到声音,但它不懂你的音乐。”

    “ niú néng tīng dào shēng yīn , dàn tā bù dǒng nǐ de yīn yuè 。 ”

    “Con bò có thể nghe thấy âm thanh, nhưng nó không hiểu âm nhạc của con.”

  • 这个故事告诉我们:

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men :

    Câu chuyện này cho chúng ta biết:

  • 如果你对不懂的人说太难的话,就是浪费时间。

    rú guǒ nǐ duì bù dǒng de rén shuō tài nán de huà , jiù shì làng fèi shí jiān 。

    Nếu bạn nói những lời quá khó với người không hiểu, thì đó là lãng phí thời gian.

  • 让我们复习一下今天的关键词汇。

    ràng wǒ men fù xí yí xià jīn tiān de guān jiàn cí huì 。

    Hãy cùng ôn lại từ vựng chính của hôm nay.

  • 最后,我们来用正常速度听一遍故事吧!

    zuì hòu , wǒ men lái yòng zhèng cháng sù dù tīng yí biàn gù shì ba !

    Cuối cùng, chúng ta hãy thử nghe câu chuyện với tốc độ bình thường!

  • 从前,有一位女孩很喜欢弹琴

    cóng qián , yǒu yí wèi nǚ hái hěn xǐ huan tán qín

    Ngày xưa, có một cô gái rất thích chơi đàn cầm.

  • 她觉得音乐能让人快乐

    tā jué de yīn yuè néng ràng rén kuài lè

    Cô ấy cảm thấy âm nhạc có thể khiến con người vui vẻ.

  • 有一天,她想找一个好听众

    yǒu yì tiān , tā xiǎng zhǎo yí gè hǎo tīng zhòng

    Một hôm, cô muốn tìm một người nghe tốt.

  • 让他听自己的音乐

    ràng tā tīng zì jǐ de yīn yuè

    để anh ấy nghe nhạc của mình.

  • 她走到田边,看见一头牛在吃草

    tā zǒu dào tián biān , kàn jiàn yì tóu niú zài chī cǎo

    Cô đi đến bên ruộng, nhìn thấy một con bò đang ăn cỏ.

  • 觉得这里很安静

    jué de zhè lǐ hěn ān jìng

    cảm thấy nơi này rất yên tĩnh.

  • 于是她坐下来,开始弹琴

    yú shì tā zuò xià lái , kāi shǐ tán qín

    Vì vậy cô ngồi xuống, bắt đầu chơi đàn.

  • 琴声美极了

    qín shēng měi jí le

    Tiếng đàn đẹp tuyệt vời.

  • 牛听到了琴声。

    niú tīng dào le qín shēng 。

    Con bò nghe thấy tiếng đàn.

  • 但它没有反应,只是继续低头吃草。

    dàn tā méi yǒu fǎn yìng , zhǐ shì jì xù dī tóu chī cǎo 。

    nhưng nó không phản ứng — chỉ tiếp tục ăn cỏ.

  • 她换了几首曲子,希望牛会有反应。

    tā huàn le jǐ shǒu qǔ zi , xī wàng niú huì yǒu fǎn yìng 。

    Cô ấy đổi vài bản nhạc, hy vọng con bò sẽ có phản ứng.

  • 牛只是看了她一眼,

    niú zhǐ shì kàn le tā yì yǎn ,

    Con bò chỉ liếc nhìn cô ấy,

  • 但似乎完全不明白发生了什么。

    dàn sì hū wán quán bù míng bái fà shēng le shén me 。

    nhưng dường như không hiểu chuyện gì đang xảy ra.

  • 这时,一位老人路过,

    zhè shí , yí wèi lǎo rén lù guò ,

    Đúng lúc đó, một ông lão đi ngang qua,

  • 看见她正在对着牛弹琴。

    kàn jiàn tā zhèng zài duì zhe niú tán qín 。

    thấy cô ấy đang đánh đàn cho bò nghe.

  • 老人笑着说:

    lǎo rén xiào zhe shuō :

    Ông lão mỉm cười nói:

  • “牛听得见声音,但是不懂你的音乐。”

    “ niú tīng dé jiàn shēng yīn , dàn shì bù dǒng nǐ de yīn yuè 。 ”

    “Con bò nghe được âm thanh, nhưng nó không hiểu âm nhạc của cô.”

  • 这个故事告诉我们:

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men :

    Câu chuyện này cho chúng ta biết:

  • 跟不懂的人说太难的话,是浪费时间。

    gēn bù dǒng de rén shuō tài nán de huà , shì làng fèi shí jiān 。

    Nói những lời quá khó với người không hiểu là lãng phí thời gian.

  • 都懂了吗?下一个故事再见!

    dōu dǒng le ma ? xià yí gè gù shì zài jiàn !

    Hiểu hết chưa? Hẹn gặp lại ở câu chuyện tiếp theo!