Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Hoạt hình
HSK 2

HSK 2–3|拔苗助长|Giúp Cây Mọc Nhanh Bằng Cách Nhổ Lên|Học Tiếng Trung Qua Truyện Ngắn

  • 今天的故事:《拔苗助长》

    jīn tiān de gù shì : 《 bá miáo zhù zhǎng 》

    Câu chuyện hôm nay: "Nhổ mạ giúp lúa lớn"

  • 从前有一个农民。

    cóng qián yǒu yí gè nóng mín 。

    Ngày xưa có một người nông dân.

  • 他在田里种了许多秧苗。

    tā zài tián lǐ zhǒng le xǔ duō yāng miáo 。

    Ông ta đã trồng rất nhiều cây mạ trên ruộng của mình.

  • 他每天浇水除草,

    tā měi tiān jiāo shuǐ chú cǎo ,

    Mỗi ngày, ông tưới nước và nhổ cỏ,

  • 悉心照料那些秧苗。

    xī xīn zhào liào nà xiē yāng miáo 。

    chăm sóc cẩn thận những cây mạ.

  • 可是秧苗长得非常慢,他心里很着急。

    kě shì yāng miáo cháng dé fēi cháng màn , tā xīn lǐ hěn zháo jí 。

    Nhưng cây mạ lớn rất chậm, khiến ông ta sốt ruột.

  • 他想出了一个主意:“我来帮它们长高吧!”

    tā xiǎng chū le yí gè zhǔ yì : “ wǒ lái bāng tā men cháng gāo ba ! ”

    Ông nghĩ ra một ý: "Để ta giúp chúng cao lên!"

  • 他把每棵秧苗都往上拔了一点点。

    tā bǎ měi kē yāng miáo dōu wǎng shàng bá le yì diǎn diǎn 。

    Ông nhổ từng cây mạ lên một chút.

  • 他高兴地以为秧苗长高了。

    tā gāo xìng dì yǐ wéi yāng miáo cháng gāo le 。

    Ông vui mừng và nghĩ rằng cây mạ đã cao hơn.

  • 第二天,他的女儿来了,

    dì èr tiān , tā de nǚ ér lái le ,

    Ngày hôm sau, con gái ông đến,

  • 看到秧苗的状况,他大吃一惊。

    kàn dào yāng miáo de zhuàng kuàng , tā dà chī yì jīng 。

    và đã sốc khi thấy tình trạng của những cây mạ.

  • 所有的秧苗都枯萎死掉了。

    suǒ yǒu de yāng miáo dōu kū wěi sǐ diào le 。

    Tất cả cây mạ đều héo úa và chết.

  • 因为农夫把它们拔起来了。

    yīn wèi nóng fū bǎ tā men bá qǐ lái le 。

    vì người nông dân đã nhổ chúng lên.

  • 农夫后悔极了,伤心地说:

    nóng fū hòu huǐ jí le , shāng xīn dì shuō :

    Người nông dân hối hận và buồn bã nói:

  • “我太心急了。”

    “ wǒ tài xīn jí le 。 ”

    "Tôi đã quá nóng vội."

  • 这个故事告诉我们:

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men :

    Câu chuyện này nói với chúng ta rằng:

  • 做事不要急于求成,要有耐心。

    zuò shì bú yào jí yú qiú chéng , yào yǒu nài xīn 。

    Đừng vội vàng, hãy kiên nhẫn.

  • 我们来复习一下今天的关键词汇。

    wǒ men lái fù xí yí xià jīn tiān de guān jiàn cí huì 。

    Chúng ta cùng ôn lại từ vựng quan trọng hôm nay.

  • 最后,让我们用正常语速来听听这个故事!

    zuì hòu , ràng wǒ men yòng zhèng cháng yǔ sù lái tīng tīng zhè ge gù shì !

    Cuối cùng, hãy cùng nghe câu chuyện với tốc độ bình thường!

  • 有一位农夫

    yǒu yí wèi nóng fū

    Có một người nông dân.

  • 他在田里种了很多小苗

    tā zài tián lǐ zhǒng le hěn duō xiǎo miáo

    Anh ấy đã trồng rất nhiều cây non trong ruộng.

  • 每天,他都浇水和除草

    měi tiān , tā dōu jiāo shuǐ hé chú cǎo

    Mỗi ngày, anh ấy đều tưới nước và nhổ cỏ.

  • 把小苗照顾得很好

    bǎ xiǎo miáo zhào gù dé hěn hǎo

    Anh ấy chăm sóc những cây non rất chu đáo.

  • 可是,小苗长得很慢,他很着急

    kě shì , xiǎo miáo cháng dé hěn màn , tā hěn zháo jí

    Nhưng cây non lớn rất chậm, khiến anh ấy rất sốt ruột.

  • 他想了一个办法:「我来帮它们长高!」

    tā xiǎng le yí gè bàn fǎ : 「 wǒ lái bāng tā men cháng gāo ! 」

    Anh ấy nghĩ ra một cách: "Để tôi giúp chúng cao lên!"

  • 他把每一棵苗往上拉了一点

    tā bǎ měi yì kē miáo wǎng shàng lā le yì diǎn

    Anh ấy kéo từng cây non lên cao một chút.

  • 他很开心,觉得苗都变高了

    tā hěn kāi xīn , jué de miáo dōu biàn gāo le

    Anh ấy rất vui, tưởng rằng cây non đã cao hơn.

  • 第二天,他的女儿来了

    dì èr tiān , tā de nǚ ér lái le

    Ngày hôm sau, con gái anh ấy đến.

  • 看到苗的状态,吓了一大跳

    kàn dào miáo de zhuàng tài , xià le yí dà tiào

    Nhìn thấy tình trạng của những cây non, cô ấy giật mình kinh hãi.

  • 小苗全都枯死了

    xiǎo miáo quán dōu kū sǐ le

    Tất cả cây non đều héo khô và chết.

  • 因为农夫把苗拔起来了。

    yīn wèi nóng fū bǎ miáo bá qǐ lái le 。

    Bởi vì người nông dân đã nhổ chúng lên.

  • 农夫后悔了,难过地说:

    nóng fū hòu huǐ le , nán guò dì shuō :

    Người nông dân hối hận và buồn bã nói:

  • “我太着急了。”

    “ wǒ tài zháo jí le 。 ”

    “Tôi đã quá nóng vội.”

  • 这个故事告诉我们

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men

    Câu chuyện này cho chúng ta biết

  • 做事不能太着急,要有耐心。

    zuò shì bù néng tài zháo jí , yào yǒu nài xīn 。

    Làm việc không nên quá vội vàng, phải có kiên nhẫn.

  • 都明白了吗?下个故事见!

    dōu míng bái le ma ? xià gè gù shì jiàn !

    Hiểu hết chưa? Hẹn gặp ở câu chuyện sau nhé!