Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Hoạt hình
HSK 2

HSK 1–2|鹬蚌相争|The Snipe and the Clam|Learn Chinese Through Stories

  • 今天的故事:《鹬蚌相争》

    jīn tiān de gù shì : 《 yù bàng xiāng zhēng 》

    Câu chuyện hôm nay: "Cò và trai"

  • 一天,在河边,有一只河蚌。

    yì tiān , zài hé biān , yǒu yì zhī hé bàng 。

    Một ngày nọ, bên bờ sông, có một con trai.

  • 它张开壳来晒太阳。

    tā zhāng kāi ké lái shài tài yáng 。

    Nó mở vỏ ra để tắm nắng.

  • 就在这时,一只鹬鸟飞过来,看到了河蚌的肉。

    jiù zài zhè shí , yì zhī yù niǎo fēi guò lái , kàn dào le hé bàng de ròu 。

    Đúng lúc đó, một con chim cò bay qua và nhìn thấy thịt của con trai.

  • 鹬鸟想吃河蚌,于是用嘴去啄它。

    yù niǎo xiǎng chī hé bàng , yú shì yòng zuǐ qù zhuó tā 。

    Chim cò muốn ăn con trai, nên đã dùng mỏ mổ nó.

  • 河蚌迅速合上壳,夹住了鹬鸟的嘴。

    hé bàng xùn sù hé shàng ké , jiá zhù le yù niǎo de zuǐ 。

    Con trai nhanh chóng khép vỏ lại và kẹp lấy mỏ chim cò.

  • 鹬鸟使劲拍打着翅膀,

    yù niǎo shǐ jìn pāi dǎ zhe chì bǎng ,

    Chim cò vỗ cánh mạnh,

  • 挣扎着,却拔不出嘴来。

    zhēng zhá zhe , què bá bù chū zuǐ lái 。

    vùng vẫy, nhưng không rút mỏ ra được.

  • 鹬鸟生气地喊道:“放开我!”

    yù niǎo shēng qì dì hǎn dào : “ fàng kāi wǒ ! ”

    Chim cò tức giận kêu lên: "Thả tôi ra!"

  • 河蚌紧闭着壳,浑身发抖。

    hé bàng jǐn bì zhe ké , hún shēn fā dǒu 。

    Con trai khép chặt vỏ, run rẩy.

  • 还固执地说:“你先放手!”

    hái gù zhí dì shuō : “ nǐ xiān fàng shǒu ! ”

    và cứng đầu nói: “Anh buông tay trước đi!”

  • 双方都不肯让步,都生气了。

    shuāng fāng dōu bù kěn ràng bù , dōu shēng qì le 。

    Cả hai đều không chịu nhường và đều tức giận.

  • 时间过去了,但它们还在争吵。

    shí jiān guò qù le , dàn tā men hái zài zhēng chǎo 。

    Thời gian trôi qua, nhưng chúng vẫn còn cãi nhau.

  • 就在这时,一个渔夫经过。

    jiù zài zhè shí , yí gè yú fū jīng guò 。

    Ngay lúc đó, một ngư dân đi ngang qua.

  • 他看到鹬和蚌在争吵

    tā kàn dào yù hé bàng zài zhēng chǎo

    Ông thấy con choi choi và con trai đang cãi nhau.

  • 觉得很不可思议。

    jué de hěn bù kě sī yì 。

    và thấy thật không thể tin nổi.

  • 渔夫笑了,把鹬和蚌都抓住了。

    yú fū xiào le , bǎ yù hé bàng dōu zhuā zhù le 。

    Ngư dân cười và bắt cả hai con choi choi và trai.

  • 这个故事告诉我们

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men

    Câu chuyện này cho chúng ta biết

  • 如果只在意眼前的争斗,你就会失去更重要的东西。

    rú guǒ zhī zài yì yǎn qián de zhēng dòu , nǐ jiù huì shī qù gèng zhòng yào de dōng xī 。

    Nếu bạn chỉ quan tâm đến cuộc chiến trước mắt, bạn sẽ mất đi điều gì đó lớn hơn.

  • 我们来复习一下今天的关键词汇吧。

    wǒ men lái fù xí yí xià jīn tiān de guān jiàn cí huì ba 。

    Chúng ta hãy ôn lại từ vựng chính của hôm nay nhé.

  • 最后,我们用正常语速来听听这个故事吧!

    zuì hòu , wǒ men yòng zhèng cháng yǔ sù lái tīng tīng zhè ge gù shì ba !

    Cuối cùng, chúng ta hãy nghe câu chuyện ở tốc độ bình thường nhé!

  • 一天,河边有一只蚌。

    yì tiān , hé biān yǒu yì zhī bàng 。

    Một ngày nọ, bên bờ sông có một con trai.

  • 它张开壳晒太阳。

    tā zhāng kāi ké shài tài yáng 。

    Nó mở vỏ ra để tắm nắng.

  • 这时,一只鹬飞过来,看见了蚌的肉。

    zhè shí , yì zhī yù fēi guò lái , kàn jiàn le bàng de ròu 。

    Lúc đó, một con chim dẽ bay qua và nhìn thấy thịt của con trai.

  • 鹬想吃蚌肉,于是用嘴啄它。

    yù xiǎng chī bàng ròu , yú shì yòng zuǐ zhuó tā 。

    Con chim dẽ muốn ăn thịt trai nên dùng mỏ mổ nó.

  • 蚌立刻合上壳,夹住了鹬的嘴。

    bàng lì kè hé shàng ké , jiá zhù le yù de zuǐ 。

    Con trai lập tức khép vỏ lại, kẹp chặt mỏ con chim dẽ.

  • 鹬拼命拍着翅膀,

    yù pīn mìng pāi zhe chì bǎng ,

    Con chim dẽ vỗ cánh điên cuồng,

  • 努力挣扎,却拔不出来。

    nǔ lì zhēng zhá , què bá bù chū lái 。

    cố giãy giụa nhưng vẫn không rút mỏ ra được.

  • 鹬生气地喊:“快放开!”

    yù shēng qì dì hǎn : “ kuài fàng kāi ! ”

    Con chim dẽ tức giận kêu lên: "Thả ra mau!"

  • 蚌合着壳,不停发抖。

    bàng hé zhe ké , bù tíng fā dǒu 。

    Con trai khép chặt vỏ, run rẩy không ngừng.

  • 不服输地说:「你先放手!」

    bù fú shū dì shuō : 「 nǐ xiān fàng shǒu ! 」

    không chịu thua nói: 'Anh thả tay ra trước đi!'

  • 他们谁也不让,互相生气

    tā men shuí yě bú ràng , hù xiāng shēng qì

    Họ không ai chịu nhường ai, đều tức giận.

  • 时间过去了,他们还在争吵

    shí jiān guò qù le , tā men hái zài zhēng chǎo

    Thời gian trôi qua, họ vẫn còn cãi nhau.

  • 这时,一个渔夫走来

    zhè shí , yí gè yú fū zǒu lái

    Lúc này, một người đánh cá đi tới.

  • 他看见鹬和蚌在争吵

    tā kàn jiàn yù hé bàng zài zhēng chǎo

    Ông ta thấy con chim dẽ và con trai đang cãi nhau.

  • 觉得很不可思议

    jué de hěn bù kě sī yì

    Cảm thấy thật không thể tin nổi.

  • 渔夫笑了,把鹬和蚌一起抓走

    yú fū xiào le , bǎ yù hé bàng yì qǐ zhuā zǒu

    Người đánh cá cười, và bắt cả hai con chim dẽ và con trai đi.

  • 这个故事告诉我们

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men

    Câu chuyện này cho chúng ta biết

  • 只顾眼前的争吵,会失去更大的东西

    zhǐ gù yǎn qián de zhēng chǎo , huì shī qù gèng dà de dōng xī

    Chỉ lo tranh cãi trước mắt, sẽ mất đi thứ lớn hơn.

  • 都懂了吗?下个故事再见!

    dōu dǒng le ma ? xià gè gù shì zài jiàn !

    Hiểu hết chưa? Hẹn gặp lại ở câu chuyện sau nhé!