Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Hoạt hình
HSK 2

HSK 2–3|孔融让梨|Kong Rong Yielding the Pears|Learn Chinese Through Stories

  • 今天的故事:《孔融让梨》

    jīn tiān de gù shì : 《 kǒng róng ràng lí 》

    Câu chuyện hôm nay: "Khổng Dung nhường lê"

  • 有一天,孔融和家人坐在院子里。

    yǒu yì tiān , kǒng róng hé jiā rén zuò zài yuàn zi lǐ 。

    Một hôm, Khổng Dung cùng gia đình ngồi trong sân.

  • 桌子上放着一盘新鲜的梨。

    zhuō zi shàng fàng zhe yì pán xīn xiān de lí 。

    Trên bàn có một đĩa lê tươi.

  • 大家脸上都带着笑容,看起来非常开心。

    dà jiā liǎn shàng dōu dài zhe xiào róng , kàn qǐ lái fēi cháng kāi xīn 。

    Mọi người đều mỉm cười, trông rất vui vẻ.

  • 父亲把梨放在孩子们面前,说:

    fù qīn bǎ lí fàng zài hái zi men miàn qián , shuō :

    Người cha đặt đĩa lê trước mặt các con và nói:

  • “今天有很多梨,你们自己选吧。”

    “ jīn tiān yǒu hěn duō lí , nǐ men zì jǐ xuǎn ba 。 ”

    "Hôm nay có nhiều lê, các con tự chọn nhé."

  • 孩子们看着大小不一的梨,眼睛都亮了起来。

    hái zi men kàn zhe dà xiǎo bù yī de lí , yǎn jīng dōu liàng le qǐ lái 。

    Bọn trẻ nhìn những quả lê to nhỏ khác nhau, mắt sáng lên.

  • 他们都迫不及待地想选一个。

    tā men dōu pò bù jí dài dì xiǎng xuǎn yí gè 。

    Chúng không thể chờ đợi để chọn một quả.

  • 大哥迅速伸手拿走了最大的梨。

    dà gē xùn sù shēn shǒu ná zǒu le zuì dà de lí 。

    Người anh cả nhanh tay với lấy quả lê to nhất.

  • 他开心地笑着说:“这个是我的!”

    tā kāi xīn dì xiào zhe shuō : “ zhè ge shì wǒ de ! ”

    Anh ấy cười vui vẻ và nói: "Cái này của anh!"

  • 二哥和三哥也连忙伸手去拿。

    èr gē hé sān gē yě lián máng shēn shǒu qù ná 。

    Anh hai và anh ba cũng nhanh chóng đưa tay ra lấy.

  • 每人挑了一个大梨,

    měi rén tiāo le yí gè dà lí ,

    Mỗi người chọn một quả lê to.

  • 他们都觉得自己很幸运。

    tā men dōu jué de zì jǐ hěn xìng yùn 。

    và họ đều cảm thấy rất may mắn.

  • 最后只剩下小孔融还没有选。

    zuì hòu zhī shèng xià xiǎo kǒng róng hái méi yǒu xuǎn 。

    Cuối cùng chỉ còn bé Khổng Dung chưa chọn.

  • 他看了看盘子,拿起了最小的那个梨。

    tā kàn le kàn pán zi , ná qǐ le zuì xiǎo de nà ge lí 。

    Cậu nhìn vào đĩa và lấy quả lê nhỏ nhất.

  • 父亲惊讶地看着孔融,

    fù qīn jīng yà dì kàn zhe kǒng róng ,

    Người cha ngạc nhiên nhìn Khổng Dung,

  • 问道:“融儿,你怎么不拿大梨呢?”

    wèn dào : “ róng ér , nǐ zěn me bù ná dà lí ne ? ”

    hỏi: “Dung nhi, sao con không lấy quả lê to vậy?”

  • 孔融笑了笑,说:

    kǒng róng xiào le xiào , shuō :

    Khổng Dung mỉm cười nói:

  • “哥哥们年纪比我大,应该吃大梨。”

    “ gē ge men nián jì bǐ wǒ dà , yīng gāi chī dà lí 。 ”

    “Các anh lớn hơn con, nên ăn quả to.”

  • “我最小,所以应该吃小的。”

    “ wǒ zuì xiǎo , suǒ yǐ yīng gāi chī xiǎo de 。 ”

    “Con là nhỏ nhất, nên con lấy quả nhỏ.”

  • 兄弟们一下子愣住了。

    xiōng dì men yí xià zǐ lèng zhù le 。

    Các anh em đều sững sờ.

  • 他们看着自己手中的大梨

    tā men kàn zhe zì jǐ shǒu zhōng de dà lí

    Họ nhìn những quả lê to trong tay mình

  • 又看了看孔融手中的小梨,

    yòu kàn le kàn kǒng róng shǒu zhōng de xiǎo lí ,

    rồi lại nhìn quả lê nhỏ trong tay Khổng Dung,

  • 内心深受感动。

    nèi xīn shēn shòu gǎn dòng 。

    và cảm thấy vô cùng cảm động.

  • 父亲笑了笑,拍了拍孔融的头,说道:

    fù qīn xiào le xiào , pāi le pāi kǒng róng de tóu , shuō dào :

    Người cha mỉm cười, xoa đầu Khổng Dung và nói:

  • “好孩子!你真是懂得谦让啊。”

    “ hǎo hái zi ! nǐ zhēn shì dǒng de qiān ràng a 。 ”

    “Con ngoan lắm! Con thật sự hiểu khiêm nhường.”

  • 母亲也微笑着点了点头。

    mǔ qīn yě wēi xiào zhe diǎn le diǎn tóu 。

    Người mẹ cũng mỉm cười gật đầu.

  • 最后,全家人把梨切开,一起吃了起来。

    zuì hòu , quán jiā rén bǎ lí qiè kāi , yì qǐ chī le qǐ lái 。

    Cuối cùng, cả gia đình cùng cắt lê và ăn chung.

  • 院子里充满了欢声笑语。

    yuàn zi lǐ chōng mǎn le huān shēng xiào yǔ 。

    Sân nhà tràn ngập tiếng cười.

  • 孔融吃着那个小梨,脸上却洋溢着喜悦。

    kǒng róng chī zhe nà ge xiǎo lí , liǎn shàng què yáng yì zhe xǐ yuè 。

    Khổng Dung ăn quả lê nhỏ, nhưng trên mặt đầy niềm vui.

  • 这个故事告诉我们

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men

    Câu chuyện này cho chúng ta biết

  • 要尊重他人,学会谦虚。

    yào zūn zhòng tā rén , xué huì qiān xū 。

    Hãy tôn trọng người khác và học cách khiêm tốn.

  • 只有懂得分享,大家才能和睦相处,更加快乐。

    zhǐ yǒu dǒng de fēn xiǎng , dà jiā cái néng hé mù xiāng chǔ , gèng jiā kuài lè 。

    Chỉ khi hiểu cách chia sẻ, mọi người mới có thể sống hòa thuận và hạnh phúc hơn.

  • 我们来复习一下今天的关键词汇。

    wǒ men lái fù xí yí xià jīn tiān de guān jiàn cí huì 。

    Chúng ta cùng ôn lại từ vựng quan trọng hôm nay.

  • 最后,我们来听一遍正常语速的故事吧!

    zuì hòu , wǒ men lái tīng yí biàn zhèng cháng yǔ sù de gù shì ba !

    Cuối cùng, chúng ta thử nghe câu chuyện với tốc độ bình thường nhé!

  • 有一天,孔融和家人坐在院子里。

    yǒu yì tiān , kǒng róng hé jiā rén zuò zài yuàn zi lǐ 。

    Một ngày nọ, Khổng Dung cùng gia đình ngồi trong sân.

  • 桌上放着一盘新鲜的梨子。

    zhuō shàng fàng zhe yì pán xīn xiān de lí zǐ 。

    Trên bàn có một đĩa lê tươi.

  • 大家都笑着,看起来很高兴。

    dà jiā dōu xiào zhe , kàn qǐ lái hěn gāo xìng 。

    Mọi người đều cười, trông rất vui vẻ.

  • 父亲把梨子放到孩子们面前,说:

    fù qīn bǎ lí zǐ fàng dào hái zi men miàn qián , shuō :

    Người cha đặt những quả lê trước mặt các con và nói:

  • 「今天的梨子很多,大家自己选吧。」

    「 jīn tiān de lí zǐ hěn duō , dà jiā zì jǐ xuǎn ba 。 」

    “Hôm nay có nhiều lê, các con tự chọn đi.”

  • 孩子们看着大小不同的梨,眼睛都亮了起来。

    hái zi men kàn zhe dà xiǎo bù tóng de lí , yǎn jīng dōu liàng le qǐ lái 。

    Bọn trẻ nhìn những quả lê to nhỏ khác nhau, mắt chúng sáng lên.

  • 他们迫不及待地想选一个。

    tā men pò bù jí dài dì xiǎng xuǎn yí gè 。

    Chúng không thể chờ để chọn một quả.

  • 大哥马上伸手拿走了最大的梨。

    dà gē mǎ shàng shēn shǒu ná zǒu le zuì dà de lí 。

    Anh cả nhanh tay với lấy quả lê lớn nhất.

  • 他高兴地笑着说:“这个是我的!”

    tā gāo xìng dì xiào zhe shuō : “ zhè ge shì wǒ de ! ”

    Anh ấy cười vui vẻ và nói: “Cái này là của tôi!”

  • 二哥和三哥也赶紧伸手。

    èr gē hé sān gē yě gǎn jǐn shēn shǒu 。

    Anh hai và anh ba cũng vội vàng đưa tay ra.

  • 他们各自挑了一个大的梨。

    tā men gè zì tiāo le yí gè dà de lí 。

    Mỗi người chọn một quả lê to.

  • 大家都觉得自己很幸运。

    dà jiā dōu jué de zì jǐ hěn xìng yùn 。

    Tất cả đều cảm thấy rất may mắn.

  • 最后,只有小小的孔融还没选。

    zuì hòu , zhǐ yǒu xiǎo xiǎo de kǒng róng hái méi xuǎn 。

    Cuối cùng, chỉ có cậu bé Khổng Dung nhỏ tuổi là chưa chọn.

  • 他看着盘子,拿起了最小的梨。

    tā kàn zhe pán zi , ná qǐ le zuì xiǎo de lí 。

    Cậu nhìn vào đĩa và lấy quả lê nhỏ nhất.

  • 父亲惊讶地看着孔融。

    fù qīn jīng yà dì kàn zhe kǒng róng 。

    Người cha ngạc nhiên nhìn Khổng Dung.

  • 他问道:「融儿,你为什么不拿大的梨呢?」

    tā wèn dào : 「 róng ér , nǐ wèi shén me bù ná dà de lí ne ? 」

    Ông hỏi: “Rồng Nhi, sao con không lấy quả lê to?”

  • 孔融微笑着说:

    kǒng róng wēi xiào zhe shuō :

    Khổng Dung mỉm cười nói:

  • 「哥哥们比我大,他们应该吃大的。」

    「 gē ge men bǐ wǒ dà , tā men yīng gāi chī dà de 。 」

    “Các anh trai lớn hơn con, nên các anh nên ăn quả to.”

  • 「我最小,所以我吃小的就好。」

    「 wǒ zuì xiǎo , suǒ yǐ wǒ chī xiǎo de jiù hǎo 。 」

    “Con nhỏ nhất nên con lấy quả nhỏ là được.”

  • 哥哥们听了,都愣了一下

    gē ge men tīng le , dōu lèng le yí xià

    Các anh trai nghe xong đều sững sờ.

  • 他们看看自己手里的大梨

    tā men kàn kàn zì jǐ shǒu lǐ de dà lí

    Họ nhìn những quả lê to trong tay mình

  • 又看看孔融手里的小梨

    yòu kàn kàn kǒng róng shǒu lǐ de xiǎo lí

    rồi lại nhìn quả lê nhỏ trong tay Khổng Dung,

  • 心里很感动

    xīn lǐ hěn gǎn dòng

    lòng rất cảm động.

  • 父亲笑了,摸摸孔融的头,说:

    fù qīn xiào le , mō mō kǒng róng de tóu , shuō :

    Người cha mỉm cười, xoa đầu Khổng Dung và nói:

  • 「好孩子!你很懂得谦让。」

    「 hǎo hái zi ! nǐ hěn dǒng de qiān ràng 。 」

    “Ngoan lắm! Con rất hiểu chuyện nhường nhịn.”

  • 母亲也微笑着点了点头。

    mǔ qīn yě wēi xiào zhe diǎn le diǎn tóu 。

    Mẹ cũng mỉm cười gật đầu.

  • 最后,一家人把梨切开,一起享用。

    zuì hòu , yì jiā rén bǎ lí qiè kāi , yì qǐ xiǎng yòng 。

    Cuối cùng, cả nhà cắt lê ra và cùng ăn.

  • 院子里充满了欢声笑语。

    yuàn zi lǐ chōng mǎn le huān shēng xiào yǔ 。

    Sân nhà tràn ngập tiếng cười.

  • 孔融吃着小梨,却满脸欢喜。

    kǒng róng chī zhe xiǎo lí , què mǎn liǎn huān xǐ 。

    Khổng Dung ăn quả lê nhỏ, nhưng gương mặt đầy niềm vui.

  • 这个故事告诉我们

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men

    Câu chuyện này cho chúng ta biết

  • 要尊重他人,学会谦让。

    yào zūn zhòng tā rén , xué huì qiān ràng 。

    Cần tôn trọng người khác, học cách khiêm nhường.

  • 只有懂得分享,大家才能更和睦、更快乐。

    zhǐ yǒu dǒng de fēn xiǎng , dà jiā cái néng gèng hé mù 、 gèng kuài lè 。

    Chỉ khi biết chia sẻ, mọi người mới sống hòa thuận và hạnh phúc hơn.

  • 都明白了吗?下个故事见!

    dōu míng bái le ma ? xià gè gù shì jiàn !

    Hiểu hết chưa nào? Hẹn gặp ở câu chuyện kế tiếp nhé!