Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Hoạt hình
HSK 2

HSK 2–3|塞翁失马|Sai Weng Loses His Horse|Learn Chinese Through Stories

  • 今天的故事:《塞翁失马》

    jīn tiān de gù shì : 《 sài wēng shī mǎ 》

    Câu chuyện hôm nay: "Tái Ông mất ngựa"

  • 很久以前,在边塞住着一位老人。

    hěn jiǔ yǐ qián , zài biān sài zhù zhe yí wèi lǎo rén 。

    Ngày xưa, có một ông lão sống ở vùng biên ải.

  • 大家都叫他“塞翁”。

    dà jiā dōu jiào tā “ sāi wēng ” 。

    Mọi người đều gọi ông là “Tái Ông”.

  • 虽然住在边塞,塞翁的生活却很平静。

    suī rán zhù zài biān sài , sāi wēng de shēng huó què hěn píng jìng 。

    Mặc dù sống ở biên ải, cuộc sống của Tái Ông rất yên bình.

  • 他最大的爱好就是养马。

    tā zuì dà de ài hào jiù shì yǎng mǎ 。

    Sở thích lớn nhất của ông là nuôi ngựa.

  • 每天早晨,他都会赶着马去山边吃草。

    měi tiān zǎo chén , tā dōu huì gǎn zhe mǎ qù shān biān chī cǎo 。

    Mỗi sáng, ông đều dắt ngựa ra đồi núi ăn cỏ.

  • 邻居们常常看到他悠闲的身影。

    lín jū men cháng cháng kàn dào tā yōu xián de shēn yǐng 。

    Hàng xóm thường thấy bóng dáng thong thả của ông.

  • 一天,一匹马突然跑远了,消失在远方。

    yì tiān , yì pǐ mǎ tū rán pǎo yuǎn le , xiāo shī zài yuǎn fāng 。

    Một hôm, một con ngựa bỗng nhiên chạy mất, biến mất nơi xa.

  • 大家都为塞翁感到惋惜。

    dà jiā dōu wèi sāi wēng gǎn dào wǎn xī 。

    Mọi người đều tiếc cho Tái Ông.

  • 邻居们过来,说道:

    lín jū men guò lái , shuō dào :

    Hàng xóm đến và nói:

  • “真不幸啊!你丢了一匹马。”

    “ zhēn bú xìng a ! nǐ diū le yì pǐ mǎ 。 ”

    “Thật không may! Ông bị mất một con ngựa rồi.”

  • 但塞翁笑着说:“这未必是件坏事。”

    dàn sāi wēng xiào zhe shuō : “ zhè wèi bì shì jiàn huài shì 。 ”

    Nhưng Tái Ông mỉm cười nói: “Điều này chưa hẳn là chuyện xấu.”

  • 过了一段时间,那匹跑掉的马回来了,

    guò le yí duàn shí jiān , nà pǐ pǎo diào de mǎ huí lái le ,

    Sau một thời gian, con ngựa bỏ trốn đã quay về,

  • 还带回来一匹骏美的马。

    hái dài huí lái yì pǐ jùn měi de mǎ 。

    còn dẫn theo một con ngựa đẹp, khỏe mạnh.

  • 邻居们惊叹道:

    lín jū men jīng tàn dào :

    Hàng xóm kinh ngạc thốt lên:

  • “真幸运!你不但没丢马,还多得一匹!”

    “ zhēn xìng yùn ! nǐ bú dàn méi diū mǎ , hái duō dé yì pǐ ! ”

    “Thật may mắn! Ông không những không mất ngựa, lại còn được thêm một con nữa!”

  • 但塞翁平静地说:“这未必是件好事。”

    dàn sāi wēng píng jìng dì shuō : “ zhè wèi bì shì jiàn hǎo shì 。 ”

    Nhưng Tái Ông bình thản nói: “Điều này chưa hẳn là chuyện tốt.”

  • 塞翁的儿子高兴极了,

    sāi wēng de ér zi gāo xìng jí le ,

    Con trai Tái Ông vui mừng khôn xiết,

  • 每天骑着那匹新马在院子里绕。

    měi tiān qí zhe nà pǐ xīn mǎ zài yuàn zi lǐ rào 。

    ngày nào cũng cưỡi con ngựa mới chạy quanh sân.

  • 但有一天,他从马上摔了下来

    dàn yǒu yì tiān , tā cóng mǎ shàng shuāi le xià lái

    Nhưng một ngày nọ, anh ta bị ngã ngựa.

  • 疼得大叫起来。

    téng dé dà jiào qǐ lái 。

    và kêu lên vì đau đớn.

  • 医生检查后,说他的腿骨折了

    yī shēng jiǎn chá hòu , shuō tā de tuǐ gǔ zhé le

    Sau khi bác sĩ khám, ông ấy nói chân đã bị gãy

  • 并且需要很长时间才能痊愈。

    bìng qiě xū yào hěn cháng shí jiān cái néng quán yù 。

    và sẽ mất nhiều thời gian để lành.

  • 邻居们来安慰塞翁,说:

    lín jū men lái ān wèi sāi wēng , shuō :

    Hàng xóm đến an ủi Tái Ông và nói,

  • “真可怜啊!你的儿子受伤了。”

    “ zhēn kě lián a ! nǐ de ér zi shòu shāng le 。 ”

    “Thật đáng thương! Con trai ông bị thương rồi.”

  • 塞翁再次平静地说:“这未必是坏事。”

    sāi wēng zài cì píng jìng dì shuō : “ zhè wèi bì shì huài shì 。 ”

    Tái Ông lại bình tĩnh nói: “Điều này chưa hẳn là việc xấu.”

  • 后来,边境爆发了战争。

    hòu lái , biān jìng bào fā le zhàn zhēng 。

    Sau đó, chiến tranh nổ ra ở biên giới.

  • 所有年轻男子都被征召参战,许多人再也没有回来。

    suǒ yǒu nián qīng nán zǐ dōu bèi zhēng zhào cān zhàn , xǔ duō rén zài yě méi yǒu huí lái 。

    Tất cả trai tráng đều bị gọi đi chiến đấu, và nhiều người không bao giờ trở về.

  • 因为他的腿断了,

    yīn wèi tā de tuǐ duàn le ,

    Bởi vì chân ông ấy bị gãy,

  • 塞翁的儿子没有去参战,保住了性命。

    sāi wēng de ér zi méi yǒu qù cān zhàn , bǎo zhù le xìng mìng 。

    Con trai của Tái Ông không phải ra trận và giữ được mạng sống.

  • 这个故事告诉我们

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men

    Câu chuyện này cho chúng ta thấy

  • 坏事可以变成好事,好事也可以变成坏事。

    huài shì kě yǐ biàn chéng hǎo shì , hǎo shì yě kě yǐ biàn chéng huài shì 。

    Việc xấu có thể trở thành việc tốt, việc tốt có thể trở thành việc xấu.

  • 人生的命运常常难以预料。

    rén shēng de mìng yùn cháng cháng nán yǐ yù liào 。

    Số phận cuộc đời thường khó lường trước.

  • 我们来复习一下今天的关键词汇。

    wǒ men lái fù xí yí xià jīn tiān de guān jiàn cí huì 。

    Chúng ta hãy ôn lại từ vựng quan trọng hôm nay.

  • 最后,我们来试试用正常语速讲故事吧!

    zuì hòu , wǒ men lái shì shì yòng zhèng cháng yǔ sù jiǎng gù shì ba !

    Cuối cùng, chúng ta thử kể câu chuyện với tốc độ bình thường nhé!

  • 很久以前,边塞住着一位老人

    hěn jiǔ yǐ qián , biān sài zhù zhe yí wèi lǎo rén

    Ngày xưa, ở biên ải có một ông lão sinh sống.

  • 大家都叫他「塞翁」

    dà jiā dōu jiào tā 「 sāi wēng 」

    Mọi người đều gọi ông là "Tái Ông".

  • 塞翁虽然住在边塞,但生活很平静

    sāi wēng suī rán zhù zài biān sài , dàn shēng huó hěn píng jìng

    Tuy Tái Ông sống ở biên ải, nhưng cuộc sống của ông rất yên bình.

  • 他最大的爱好就是养马

    tā zuì dà de ài hào jiù shì yǎng mǎ

    Sở thích lớn nhất của ông là nuôi ngựa.

  • 每天早晨,他都带着马去山边吃草

    měi tiān zǎo chén , tā dōu dài zhe mǎ qù shān biān chī cǎo

    Mỗi sáng, ông đều dẫn ngựa lên núi ăn cỏ.

  • 邻居们经常看到他悠闲的身影。

    lín jū men jīng cháng kàn dào tā yōu xián de shēn yǐng 。

    Hàng xóm thường thấy dáng vẻ thong thả của ông.

  • 有一天,一匹马突然跑走了,消失在远方。

    yǒu yì tiān , yì pǐ mǎ tū rán pǎo zǒu le , xiāo shī zài yuǎn fāng 。

    Một ngày nọ, một con ngựa đột nhiên bỏ chạy và biến mất ở phía xa.

  • 大家都替塞翁感到难过。

    dà jiā dōu tì sāi wēng gǎn dào nán guò 。

    Mọi người đều cảm thấy tiếc cho Tái Ông.

  • 邻居们来到他家,说:

    lín jū men lái dào tā jiā , shuō :

    Hàng xóm đến nhà ông và nói:

  • “真是不幸啊!你丢了一匹马。”

    “ zhēn shì bú xìng a ! nǐ diū le yì pǐ mǎ 。 ”

    “Thật không may! Ông mất một con ngựa rồi.”

  • 塞翁却笑着说:“这不一定是坏事啊。”

    sāi wēng què xiào zhe shuō : “ zhè bù yí dìng shì huài shì a 。 ”

    Nhưng Tái Ông mỉm cười nói: “Điều này chưa hẳn là chuyện xấu.”

  • 过了一段时间,那匹跑走的马回来了,

    guò le yí duàn shí jiān , nà pǐ pǎo zǒu de mǎ huí lái le ,

    Một thời gian sau, con ngựa bỏ chạy ấy quay trở về,

  • 还带回了一匹漂亮的好马。

    hái dài huí le yì pǐ piào liang de hǎo mǎ 。

    mang về một con ngựa đẹp, tốt.

  • 邻居们惊讶地说:

    lín jū men jīng yà dì shuō :

    Hàng xóm kinh ngạc kêu lên:

  • “真幸运啊!你不但没失去马,还多了一匹!”

    “ zhēn xìng yùn a ! nǐ bú dàn méi shī qù mǎ , hái duō le yì pǐ ! ”

    “Thật may mắn! Ông không những không mất ngựa mà còn có thêm một con nữa!”

  • 塞翁却平静地说:“这未必是件好事。”

    sāi wēng què píng jìng dì shuō : “ zhè wèi bì shì jiàn hǎo shì 。 ”

    Nhưng Tái Ông bình thản nói: “Điều này chưa hẳn là chuyện tốt.”

  • 塞翁的儿子非常高兴。

    sāi wēng de ér zi fēi cháng gāo xìng 。

    Con trai của Tái Ông rất vui mừng.

  • 每天都骑着那匹新马在院子里奔跑。

    měi tiān dōu qí zhe nà pǐ xīn mǎ zài yuàn zi lǐ bēn pǎo 。

    và cưỡi con ngựa mới quanh sân mỗi ngày.

  • 可是有一天,他从马上摔下来了。

    kě shì yǒu yì tiān , tā cóng mǎ shàng shuāi xià lái le 。

    Nhưng một ngày nọ, anh ta ngã ngựa.

  • 痛得大声喊叫。

    tòng dé dà shēng hǎn jiào 。

    và kêu la đau đớn.

  • 医生检查后说他腿部骨折了。

    yī shēng jiǎn chá hòu shuō tā tuǐ bù gǔ zhé le 。

    Sau khi bác sĩ khám, ông ấy nói rằng chân đã bị gãy.

  • 需要很长时间才能康复。

    xū yào hěn cháng shí jiān cái néng kāng fù 。

    và sẽ mất nhiều thời gian để lành lại.

  • 邻居们都来安慰塞翁,说:

    lín jū men dōu lái ān wèi sāi wēng , shuō :

    Hàng xóm đến an ủi Tái Ông và nói:

  • “真可怜啊!你的儿子受伤了。”

    “ zhēn kě lián a ! nǐ de ér zi shòu shāng le 。 ”

    “Thật đáng thương! Con trai ông bị thương rồi.”

  • 塞翁再次平静地说:“这未必是件坏事。”

    sāi wēng zài cì píng jìng dì shuō : “ zhè wèi bì shì jiàn huài shì 。 ”

    Tái Ông lại bình thản nói: “Điều này chưa hẳn là chuyện xấu.”

  • 后来,边塞打仗了

    hòu lái , biān sài dǎ zhàng le

    Sau đó, chiến tranh nổ ra ở biên ải.

  • 所有年轻人都被叫去打仗,很多人没有回来

    suǒ yǒu nián qīng rén dōu bèi jiào qù dǎ zhàng , hěn duō rén méi yǒu huí lái

    Tất cả thanh niên đều bị gọi đi đánh trận, rất nhiều người đã không trở về.

  • 因为腿断了

    yīn wèi tuǐ duàn le

    Vì chân bị gãy,

  • 塞翁的儿子没有去打仗,保住了性命

    sāi wēng de ér zi méi yǒu qù dǎ zhàng , bǎo zhù le xìng mìng

    Con trai của Tái Ông đã không phải đi đánh trận, giữ được tính mạng.

  • 这个故事告诉我们

    zhè ge gù shì gào sù wǒ men

    Câu chuyện này cho chúng ta biết

  • 坏事可能变好事,好事也可能变坏事

    huài shì kě néng biàn hǎo shì , hǎo shì yě kě néng biàn huài shì

    Việc xấu có thể thành tốt, việc tốt cũng có thể thành xấu.

  • 人生的命运,常常难以预测

    rén shēng de mìng yùn , cháng cháng nán yǐ yù cè

    Vận mệnh đời người, thường khó lường trước.

  • 都明白了吗?下个故事见!

    dōu míng bái le ma ? xià gè gù shì jiàn !

    Đã hiểu hết chưa? Hẹn gặp lại ở câu chuyện tiếp theo!