Bỏ qua tới nội dung chính
Quay lại kho video

Phụ đề sẽ chạy theo lời thoại khi video phát.

Hoạt hình
HSK 2

HSK 2–3|闻鸡起舞|To Start Practicing at the First Crow of the Cock|Learn Chinese Through Stories

  • 闻鸡起舞

    wén jī qǐ wǔ

    Nghe tiếng gà gáy đầu tiên liền dậy tập luyện

  • 一天晚上,祖逖和刘琨坐在军营里聊天。

    yì tiān wǎn shàng , zǔ tì hé liú kūn zuò zài jūn yíng lǐ liáo tiān 。

    Một đêm nọ, Tổ Địch và Lưu Côn ngồi trong doanh trại trò chuyện.

  • 他们谈起了自己的梦想和对未来的期望。

    tā men tán qǐ le zì jǐ de mèng xiǎng hé duì wèi lái de qī wàng 。

    Họ nói về những ước mơ và hy vọng của mình cho tương lai.

  • 祖逖说:“我们必须努力让国家变得更强大!”

    zǔ tì shuō : “ wǒ men bì xū nǔ lì ràng guó jiā biàn de gèng qiáng dà ! ”

    Tổ Địch nói: “Chúng ta phải nỗ lực làm cho đất nước mạnh hơn!”

  • 刘琨点头说:“是啊,我们应该天天向上!”

    liú kūn diǎn tóu shuō : “ shì a , wǒ men yīng gāi tiān tiān xiàng shàng ! ”

    Lưu Côn gật đầu: “Đúng vậy, chúng ta nên ngày càng tiến bộ hơn!”

  • 半夜里,远处传来了一声鸡鸣。

    bàn yè lǐ , yuǎn chù chuán lái le yì shēng jī míng 。

    Nửa đêm, xa xa vọng lại tiếng gà gáy.

  • 在寂静黑暗的夜里,这声音格外清晰。

    zài jì jìng hēi àn de yè lǐ , zhè shēng yīn gé wài qīng xī 。

    Trong đêm tối tĩnh mịch, âm thanh đó vang lên rất rõ ràng.

  • 祖逖立刻坐起身来

    zǔ tì lì kè zuò qǐ shēn lái

    Tổ Địch lập tức ngồi dậy.

  • 说:“我们去练剑吧!”

    shuō : “ wǒ men qù liàn jiàn ba ! ”

    nói: “Chúng ta đi luyện kiếm đi!”

  • 刘琨虽然又困又累,但还是笑着说:“好,我们一起去!”

    liú kūn suī rán yòu kùn yòu lèi , dàn hái shì xiào zhe shuō : “ hǎo , wǒ men yì qǐ qù ! ”

    Dù Lưu Côn đang buồn ngủ và mệt mỏi, anh ấy vẫn cười nói: “Được, chúng ta cùng đi!”

  • 他拿起剑,跟着祖逖走到外面。

    tā ná qǐ jiàn , gēn zhe zǔ tì zǒu dào wài miàn 。

    Anh ấy cầm kiếm đi theo Tổ Địch ra ngoài.

  • 月光明亮,微风轻拂。

    yuè guāng míng liàng , wēi fēng qīng fú 。

    Trăng sáng, gió nhẹ.

  • 在银色的月光下,他们练习剑术,动作稳健有力,精神饱满。

    zài yín sè de yuè guāng xià , tā men liàn xí jiàn shù , dòng zuò wěn jiàn yǒu lì , jīng shén bǎo mǎn 。

    Dưới ánh trăng bạc, họ luyện kiếm, động tác vững vàng mạnh mẽ, tràn đầy tinh thần.

  • 从那天起,每当听到鸡叫,他们就起床练武。

    cóng nà tiān qǐ , měi dāng tīng dào jī jiào , tā men jiù qǐ chuáng liàn wǔ 。

    Từ hôm đó, mỗi khi nghe tiếng gà gáy, họ liền thức dậy luyện tập.

  • 无论严寒酷暑,他们从未中断。

    wú lùn yán hán kù shǔ , tā men cóng wèi zhōng duàn 。

    Dù lạnh hay nóng, họ không bao giờ ngừng.

  • 多年以后,两人都成了著名的将领。

    duō nián yǐ hòu , liǎng rén dōu chéng le zhù míng de jiàng lǐng 。

    Nhiều năm sau, cả hai đều trở thành tướng quân nổi tiếng.

  • 人们说:“他们成功是因为从不放弃。”

    rén men shuō : “ tā men chéng gōng shì yīn wèi cóng bú fàng qì 。 ”

    Mọi người nói: “Họ thành công vì không bao giờ bỏ cuộc.”

  • 这个成语的意思是,听到鸡叫就开始练功。

    zhè ge chéng yǔ de yì sī shì , tīng dào jī jiào jiù kāi shǐ liàn gōng 。

    Thành ngữ này có nghĩa là nghe tiếng gà gáy đầu tiên liền dậy luyện công.

  • 它形容一个人勤奋、自律、坚持追求目标。

    tā xíng róng yí gè rén qín fèn 、 zì lǜ 、 jiān chí zhuī qiú mù biāo 。

    Nó miêu tả người siêng năng, tự giác, kiên trì theo đuổi mục tiêu.

  • 我们来复习今天的关键词汇吧。

    wǒ men lái fù xí jīn tiān de guān jiàn cí huì ba 。

    Chúng ta cùng ôn lại từ vựng quan trọng hôm nay nhé.

  • 最后,我们试试用正常语速听这个故事吧!

    zuì hòu , wǒ men shì shì yòng zhèng cháng yǔ sù tīng zhè ge gù shì ba !

    Cuối cùng, chúng ta hãy thử nghe câu chuyện với tốc độ bình thường nào!

  • 一天晚上,祖逖和刘琨坐在军营里聊天。

    yì tiān wǎn shàng , zǔ tì hé liú kūn zuò zài jūn yíng lǐ liáo tiān 。

    Một đêm nọ, Tổ Địch và Lưu Côn ngồi trong doanh trại trò chuyện.

  • 他们谈论着自己的梦想和对未来的希望。

    tā men tán lùn zhe zì jǐ de mèng xiǎng hé duì wèi lái de xī wàng 。

    Họ nói về ước mơ và hy vọng về tương lai của mình.

  • 祖逖说:“我们必须努力,让国家变得更强!”

    zǔ tì shuō : “ wǒ men bì xū nǔ lì , ràng guó jiā biàn de gèng qiáng ! ”

    Tổ Địch nói: “Chúng ta phải nỗ lực để làm cho đất nước mạnh hơn!”

  • 刘琨点头说:“对,我们应该天天进步!”

    liú kūn diǎn tóu shuō : “ duì , wǒ men yīng gāi tiān tiān jìn bù ! ”

    Lưu Côn gật đầu: “Đúng vậy, chúng ta nên tiến bộ mỗi ngày!”

  • 半夜,他们听到远处传来鸡叫声。

    bàn yè , tā men tīng dào yuǎn chù chuán lái jī jiào shēng 。

    Nửa đêm, họ nghe thấy tiếng gà gáy từ xa vọng lại.

  • 在寂静漆黑的夜里,声音格外清晰。

    zài jì jìng qī hēi de yè lǐ , shēng yīn gé wài qīng xī 。

    Trong đêm tối tĩnh mịch, âm thanh ấy đặc biệt rõ ràng.

  • 祖逖一听,立刻坐了起来。

    zǔ tì yì tīng , lì kè zuò le qǐ lái 。

    Tổ Địch lập tức ngồi dậy.

  • 并说道:“我们去练剑吧!”

    bìng shuō dào : “ wǒ men qù liàn jiàn ba ! ”

    và nói: “Chúng ta đi luyện kiếm đi!”

  • 刘琨虽然困得要命,但还是笑着说:“好,一起去!”

    liú kūn suī rán kùn dé yào mìng , dàn hái shì xiào zhe shuō : “ hǎo , yì qǐ qù ! ”

    Lưu Côn dù rất buồn ngủ và mệt mỏi, nhưng vẫn cười và nói: “Được, cùng đi nào!”

  • 他拿起剑,跟着祖逖走了出去。

    tā ná qǐ jiàn , gēn zhe zǔ tì zǒu le chū qù 。

    Anh ấy cầm kiếm lên và đi theo Tổ Thích ra ngoài.

  • 月亮很亮,风很轻柔。

    yuè liàng hěn liàng , fēng hěn qīng róu 。

    Trăng sáng, gió nhẹ.

  • 他们在月光下练剑,动作稳健有力,精神饱满。

    tā men zài yuè guāng xià liàn jiàn , dòng zuò wěn jiàn yǒu lì , jīng shén bǎo mǎn 。

    Dưới ánh trăng bạc, họ luyện kiếm. Động tác vững vàng, mạnh mẽ và đầy tinh thần.

  • 从那天起,他们每次听到鸡叫就起床练剑。

    cóng nà tiān qǐ , tā men měi cì tīng dào jī jiào jiù qǐ chuáng liàn jiàn 。

    Từ ngày đó, mỗi khi nghe tiếng gà gáy, họ thức dậy tập luyện.

  • 不管天气冷还是热,他们都没有停下。

    bù guǎn tiān qì lěng hái shì rè , tā men dōu méi yǒu tíng xià 。

    Dù trời lạnh hay nóng, họ không bao giờ ngừng lại.

  • 多年后,他们都成了有名的将军。

    duō nián hòu , tā men dōu chéng le yǒu míng de jiāng jūn 。

    Nhiều năm sau, cả hai đều trở thành những vị tướng nổi tiếng.

  • 人们说:「他们成功,因为他们从不放弃。」

    rén men shuō : 「 tā men chéng gōng , yīn wèi tā men cóng bú fàng qì 。 」

    Mọi người nói: 'Họ thành công vì họ không bao giờ bỏ cuộc.'

  • 「闻鸡起舞」的意思是:一听到鸡叫就起来练剑。

    「 wén jī qǐ wǔ 」 de yì sī shì : yì tīng dào jī jiào jiù qǐ lái liàn jiàn 。

    Câu thành ngữ có nghĩa là nghe tiếng gà gáy liền dậy luyện kiếm.

  • 比喻一个人勤奋、自律,坚持不懈地追求目标。

    bǐ yù yí gè rén qín fèn 、 zì lǜ , jiān chí bú xiè dì zhuī qiú mù biāo 。

    Nó mô tả một người cần cù, tự giác và kiên trì theo đuổi mục tiêu.

  • 都懂了吗?下个故事见!

    dōu dǒng le ma ? xià gè gù shì jiàn !

    Hiểu hết chưa? Hẹn gặp ở câu chuyện tiếp theo!